vanban.org

Điều 7. Phân phối chứng chỉ quỹ — Quyết định 73/2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 31/05/2006 Sửa đổi, bổ sung: 30/2006/QĐ-BTC · 12/05/2006 Sửa đổi, bổ sung: 71/2005/QĐ-BTC · 21/10/2005
Bộ Tài chính Ban hành 03/09/2004 Hiệu lực 03/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và Công ty quản lý quỹ · 73/2004/QĐ-BTC
31/05/200630/2006/QĐ-BTCBổ sung Đang xem 15/11/200571/2005/QĐ-BTCBổ sung 03/10/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2004/QĐ-BTC › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phân phối chứng chỉ quỹ

1. Công ty quản lý quỹ, tổ chức phân phối và tổ chức bảo lãnh phát hành không được phân phối chứng chỉ quỹ khi chưa thực hiện công bố việc phát hành và cung cấp Bản cáo bạch, dự thảo Điều lệ quỹ và các tài liệu khác có liên quan cho người đầu tư.

2. Công ty quản lý quỹ và các tổ chức liên quan phải phân phối chứng chỉ quỹ một cách công bằng và phải đảm bảo thời hạn đăng ký mua chứng chỉ quỹ cho người đầu tư tối thiểu là 15 ngày làm việc kể từ ngày giấy phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng có hiệu lực. Các nguyên tắc và cơ chế ưu tiên trong việc đăng ký mua và phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư phải được công bố rõ cho người đầu tư trong Bản cáo bạch.

3. Công ty quản lý quỹ hoặc tổ chức phân phối phải hoàn thành đợt phân phối chứng chỉ quỹ trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày giấy phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng có hiệu lực. Khi hết thời hạn trên, nếu còn chứng chỉ quỹ chưa bán hết, công ty quản lý quỹ muốn phân phối tiếp phải có văn bản đề nghị Uỷ ban chứng khoán Nhà nước gia hạn giấy phép phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng, trong đó nêu rõ lý do và phương án phân phối số chứng chỉ quỹ còn lại.

4. Số tiền mua chứng chỉ quỹ phải được chuyển vào tài khoản phong toả mở tại ngân hàng giám sát cho đến khi hoàn tất đợt phát hành.

5. Trường hợp người đầu tư bị thiệt hại do thông tin trong Bản cáo bạch và các tài liệu phát hành khác là sai lệch hoặc che giấu sự thực thì công ty quản lý quỹ soạn thảo hồ sơ xin phép phát hành sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật.

6. Công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát lập và lưu giữ sổ đăng ký người đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ kể từ khi kết thúc đợt phát hành. Sổ đăng ký người đầu tư bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên Quỹ;

b) Tên, số giấy phép, địa chỉ trụ sở chính của công ty quản lý quỹ;

c) Tên, số giấy phép, địa chỉ trụ sở chính của ngân hàng giám sát;

d) Tổng số đơn vị quỹ được quyền chào bán;

e) Tổng số đơn vị quỹ đã bán và giá trị vốn đã góp;

f) Tên người đầu tư, địa chỉ, số lượng đơn vị quỹ và tỷ lệ trên vốn điều lệ quỹ do người đầu tư nắm giữ, ngày đăng ký sở hữu.