vanban.org

Điều 34. Thủ tục cấp giấy phép quản lý quỹ — Quyết định 73/2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 31/05/2006 Sửa đổi, bổ sung: 30/2006/QĐ-BTC · 12/05/2006 Sửa đổi, bổ sung: 71/2005/QĐ-BTC · 21/10/2005
Bộ Tài chính Ban hành 03/09/2004 Hiệu lực 03/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và Công ty quản lý quỹ · 73/2004/QĐ-BTC
31/05/200630/2006/QĐ-BTCBổ sung Đang xem 15/11/200571/2005/QĐ-BTCBổ sung 03/10/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2004/QĐ-BTC › Chương IV › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Thủ tục cấp giấy phép quản lý quỹ

1. Thời hạn cấp các giấy phép quản lý quỹ tối đa là 60 ngày, kể từ ngày Uỷ ban chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước phải giải thích rõ lý do bằng văn bản.

2. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc việc cấp giấy phép quản lý quỹ của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, tổ chức xin cấp phép phải chuyển toàn bộ số vốn điều lệ vào tài khoản phong toả tại Ngân hàng chỉ định thanh toán. Số tiền này chỉ được giải tỏa sau khi công ty được chính thức cấp giấy phép quản lý quỹ.

3. Trường hợp vốn điều lệ có phần vốn góp bằng hiện vật hoặc quyền sử dụng đất, tổ chức xin phép quản lý quỹ phải gửi Uỷ ban chứng khoán Nhà nước bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng và giá trị hiện vật tương đương với phần vốn góp.

4. Uỷ ban chứng khoán Nhà nước chính thức cấp giấy phép quản lý quỹ sau khi tổ chức xin phép hoàn thành thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với trường hợp công ty quản lý quỹ 100% vốn trong nước và sau khi tổ chức xin phép hoàn thành thủ tục phong toả vốn theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với trường hợp thành lập công ty liên doanh quản lý quỹ.