vanban.org

Điều 26. Thành viên góp vốn — Quyết định 73/2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 31/05/2006 Sửa đổi, bổ sung: 30/2006/QĐ-BTC · 12/05/2006 Sửa đổi, bổ sung: 71/2005/QĐ-BTC · 21/10/2005
Bộ Tài chính Ban hành 03/09/2004 Hiệu lực 03/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và Công ty quản lý quỹ · 73/2004/QĐ-BTC
31/05/200630/2006/QĐ-BTCBổ sung Đang xem 15/11/200571/2005/QĐ-BTCBổ sung 03/10/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2004/QĐ-BTC › Chương III › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Thành viên góp vốn

1. Thành viên góp vốn phải luôn đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Đầu tư tối thiểu 3 tỷ đồng Việt Nam, trường hợp thành viên là tổ chức;

b) Đầu tư tối thiểu 1 tỷ đồng Việt Nam, trường hợp thành viên là cá nhân.

2. Thành viên góp vốn có các quyền và nghĩa vụ sau:

a) Tuân thủ Điều lệ quỹ; chấp hành Nghị quyết của Đại hội thành viên;

b) Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ và chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Quỹ thành viên trong phạm vi số vốn đã góp;

c) Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của Quỹ thành viên tương đương với tỷ lệ góp vốn của mình trong Quỹ thành viên;

d) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình thông qua Đại hội thành viên theo quy định tại Điều lệ quỹ;

e) Chuyển nhượng phần vốn góp của mình trong Quỹ thành viên theo quy định của pháp luật; không được phép yêu cầu công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát thay mặt Quỹ thành viên mua lại phần vốn góp.

3. Đại hội thành viên gồm tất cả các thành viên góp vốn vào Quỹ thành viên có từ 2 thành viên góp vốn trở lên. Đại hội thành viên có các quyền như sau:

a) Bầu chủ toạ Đại hội;

b) Quyết định về việc có hay không thành lập Ban đại diện quỹ; quyết định việc bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, thành viên Ban đại diện quỹ(nếu có); quyết định về thù lao và chi phí hoạt động của Ban đại diện;

c) Quyết định việc lựa chọn ngân hàng giám sát;

d) Xem xét và xử lý các vi phạm của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan gây thiệt hại cho Quỹ;

e) Thông qua quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ, Hợp đồng giám sát;

f) Thay đổi chính sách phân phối lợi nhuận;

g) Thay đổi chủ trương, chiến lược quan trọng, mục tiêu đầu tư của Quỹ và giải thể Quỹ;

h) Thay đổi mức phí trả cho công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát;

i) Yêu cầu công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát trình sổ sách hoặc thư từ giao dịch;

j) Thông qua các báo cáo về tình hình tài chính, tài sản và hoạt động hàng năm của Quỹ;

k) Thông qua, sửa đổi, bổ sung hợp đồng giám sát tài sản Quỹ;

l) Thay đổi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát;

m) Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ quỹ.

4. Trường hợp Quỹ thành viên có 1 thành viên góp vốn, Quỹ thành viên không có Đại hội thành viên; thành viên góp vốn duy nhất của Quỹ có các quyền quy định tại các khoản d, e, f, g, h, i, j, k, l, m khoản 3 Điều này.

5. Thành viên góp vốn của Quỹ thành viên chỉ được chuyển nhượng vốn góp cho người đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này.