Điều 54. Thay đổi ngân hàng giám sát
1. Trường hợp thay đổi ngân hàng giám sát theo quy định tại Điều 47 Quy chế này, công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ báo cáo Uỷ ban chứng khoán Nhà nước về việc chọn ngân hàng giám sát thay thế kèm theo các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị thay thế ngân hàng giám sát của công ty quản lý quỹ;
b) Văn bản đề nghị chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ của ngân hàng giám sát (đối với trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 53 Quy chế này) và tài liệu liên quan đến việc chấm dứt hoạt động, giải thể, tuyên bố phá sản của ngân hàng giám sát (đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 53 Quy chế này); hoặc
c) Văn bản đề nghị thay thế ngân hàng giám sát của công ty quản lý quỹ hoặc Ban đại diện quỹ và báo cáo chi tiết về lý do thay đổi ngân hàng giám sát cùng các bằng chứng xác thực bằng văn bản (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 53 Quy chế này);
d) Nghị quyết kèm theo Biên bản họp của Đại hội người đầu tư về việc thay đổi ngân hàng giám sát và lựa chọn ngân hàng giám sát mới;
e) Dự thảo Hợp đồng giám sát mới;
f) Dự thảo Điều lệ quỹ sửa đổi;
g) Phương án thay đổi và cách thức xử lý các vấn đề về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày được Uỷ ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận, việc thay đổi ngân hàng giám sát phải được công ty quản lý quỹ công bố công khai cho người đầu tư.
3. Quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ của ngân hàng giám sát bàn giao chỉ chấm dứt từ thời điểm hoàn tất việc bàn giao quyền và nghĩa vụ đối với Quỹ cho ngân hàng giám sát nhận bàn giao. Ngân hàng giám sát nhận bàn giao phải lập và gửi Uỷ ban chứng khoán Nhà nước Biên bản bàn giao giữa hai ngân hàng giám sát có xác nhận của công ty quản lý quỹ và Ban đại diện quỹ.