vanban.org

Điều 55. Nghĩa vụ báo cáo của công ty quản lý quỹ — Quyết định 73/2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 31/05/2006 Sửa đổi, bổ sung: 30/2006/QĐ-BTC · 12/05/2006 Sửa đổi, bổ sung: 71/2005/QĐ-BTC · 21/10/2005
Bộ Tài chính Ban hành 03/09/2004 Hiệu lực 03/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và Công ty quản lý quỹ · 73/2004/QĐ-BTC
31/05/200630/2006/QĐ-BTCBổ sung Đang xem 15/11/200571/2005/QĐ-BTCBổ sung 03/10/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2004/QĐ-BTC › Chương VI › Điều 55
Đọc toàn văn

Điều 55. Nghĩa vụ báo cáo của công ty quản lý quỹ

1. Công ty quản lý quỹ phải gửi Uỷ ban chứng khoán Nhà nước báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm về hoạt động của công ty và tài sản của các Quỹ do công ty quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 96 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP như sau:

a) Các báo cáo tháng, quý, năm đối với Quỹ:

- Báo cáo tài sản của Quỹ hàng tháng, quý, và năm (theo Phụ lục số 14 kèm theo Quy chế này);

- Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng của Quỹ hàng tháng, quý, và năm (theo Phụ lục số 15 kèm theo Quy chế này);

- Báo cáo hoạt động đầu tư của Quỹ hàng tháng, quý, và năm (theo Phụ lục số 16 kèm theo Quy chế này);

- Báo cáo về tình hình danh mục đầu tư của Quỹ (theo Phụ lục số 17 kèm theo Quy chế này);

- Báo cáo về một số chỉ tiêu trong hoạt động của Quỹ (theo Phụ lục số 18 kèm theo Quy chế này);

- Báo cáo khác của Quỹ (nếu có) theo quy định của pháp luật về kế toán.

b) Các báo cáo về công ty quản lý quỹ:

- Báo cáo tình hình hoạt động tháng, quý và năm của công ty quản lý quỹ (theo Phụ lục số 19 kèm theo Quy chế này);

- Báo cáo tài chính quý của công ty quản lý quỹ theo quy định của pháp luật về kế toán;

- Báo cáo tài chính năm của công ty quản lý quỹ theo quy định của pháp luật về kế toán.

c) Thời hạn nộp các báo cáo quy định tại điểm a và b khoản này:

- Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng, công ty quản lý quỹ gửi các báo cáo tháng của Quỹ và của công ty quản lý quỹ tới Uỷ ban chứng khoán Nhà nước;

- Trong vòng 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý, công ty quản lý quỹ gửi các báo cáo quý của Quỹ và của công ty quản lý quỹ tới Uỷ ban chứng khoán Nhà nước;

- Trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, công ty quản lý quỹ gửi các báo cáo năm của Quỹ và của công ty quản lý quỹ tới Uỷ ban chứng khoán Nhà nước.

d) Các báo cáo tài chính năm quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập.

2. Công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ báo cáo Uỷ ban chứng khoán Nhà nước trong trường hợp phát hiện ngân hàng giám sát có vi phạm Điều lệ Quỹ, Hợp đồng giám sát và pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện ra vi phạm.

3. Trường hợp công ty quản lý quỹ thay mặt Quỹ bỏ phiếu tại cuộc họp Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng quản trị của công ty mà Quỹ đầu tư, công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ báo cáo nội dung bỏ phiếu của mình trong báo cáo hoạt động tháng của Quỹ.

4. Trong trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích chung và lợi ích của người đầu tư, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có thể yêu cầu công ty quản lý quỹ báo cáo bằng văn bản các thông tin về tổ chức và hoạt động của công ty và các Quỹ do công ty quản lý theo các quy định về nghĩa vụ công bố thông tin và chế độ báo cáo của công ty quản lý quỹ tại Điều 57 và khoản 2 và 3 Điều 96 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.