vanban.org

Điều 24. Chủ tịch Ban đại diện quỹ — Quyết định 73/2004/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 31/05/2006 Sửa đổi, bổ sung: 30/2006/QĐ-BTC · 12/05/2006 Sửa đổi, bổ sung: 71/2005/QĐ-BTC · 21/10/2005
Bộ Tài chính Ban hành 03/09/2004 Hiệu lực 03/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và Công ty quản lý quỹ · 73/2004/QĐ-BTC
31/05/200630/2006/QĐ-BTCBổ sung Đang xem 15/11/200571/2005/QĐ-BTCBổ sung 03/10/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2004/QĐ-BTC › Chương II › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Chủ tịch Ban đại diện quỹ

1. Đại hội người đầu tư bầu Chủ tịch Ban đại diện quỹ trong số thành viên Ban đại diện. Chủ tịch Ban đại diện quỹ phải là thành viên độc lập.

2. Chủ tịch Ban đại diện quỹ có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban đại diện quỹ;

b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Ban đại diện quỹ;

c) Theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Ban đại diện quỹ;

d) Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ quỹ.

3. Trường hợp Chủ tịch Ban đại diện quỹ vắng mặt hoặc mất khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao thì thành viên Ban đại diện quỹ được Chủ tịch Ban đại diện quỹ ủy quyền sẽ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Ban đại diện quỹ. Trường hợp không có người được ủy quyền, các thành viên Ban đại diện quỹ còn lại chọn một trong số các thành viên độc lập tạm thời giữ chức Chủ tịch Ban đại diện quỹ theo nguyên tắc nhất trí. Việc bầu lại Chủ tịch Ban đại diện quỹ sẽ được thực hiện tại Đại hội người đầu tư thường niên gần nhất.