vanban.org

Điều 8. Điều chỉnh, cập nhật thông tin trên chứng thư số — Quyết định 69/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2017 Thay thế: 12/2017/QĐ-UBND · 05/06/2017
Bình Dương Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong cơ quan Nhà nước của tỉnh Bình Dương · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bình Dương · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 69/2014/QĐ-UBND
15/06/201712/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Điều chỉnh, cập nhật thông tin trên chứng thư số

1. Thuê bao chỉ được xem xét điều chỉnh, cập nhật thông tin trên chứng thư số nếu thiết bị lưu khóa bí mật chưa bị thất lạc, sao chép hoặc sử dụng ngoài ý muốn, trong các trường hợp sau:

a) Thuê bao quên mật khẩu truy cập, sử dụng chứng thư số hoặc thuê bao bị khóa quyền sử dụng chứng thư số do đăng nhập sai mật khẩu nhiều lần;

b) Thuê bao cần đăng ký, khai báo lại thông tin cá nhân trên chứng thư số;

c) Thuê bao là người có thẩm quyền của cơ quan theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này nhưng có thay đổi chức danh.

2. Khi cần điều chỉnh, cập nhật thông tin trên chứng thư số, thuê bao lập văn bản đề nghị theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông.

Trung tâm Thông tin điện tử cử cán bộ tiếp nhận yêu cầu và tham mưu xử lý theo trình tự, thẩm quyền được giao.