vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 69/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2017 Thay thế: 12/2017/QĐ-UBND · 05/06/2017
Bình Dương Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong cơ quan Nhà nước của tỉnh Bình Dương · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bình Dương · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 69/2014/QĐ-UBND
15/06/201712/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch, lộ trình triển khai, ứng dụng chữ ký số trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh;

b) Biên soạn ban hành lại Quy chế tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin điện tử, trong đó bổ sung các nhiệm vụ được nêu ở Khoản 3 Điều này;

c) Theo dõi, chủ trì kiểm tra việc sử dụng văn bản điện tử và chữ ký số tại các cơ quan, đơn vị được cấp chứng thư số trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

d) Tổng hợp, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành liên quan kết quả, hiệu quả sử dụng văn bản điện tử và chữ ký số theo quy định;

2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông trực tiếp đảm nhận các nhiệm vụ:

a) Xem xét và phê duyệt danh sách thuê bao đề nghị cấp, thu hồi chứng thư số;

b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin về thuê bao đề nghị cấp, thu hồi chứng thư số;

c) Tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng chứng thư số của các thuê bao trong phạm vi quản lý;

d) Thông báo, đề nghị kịp thời cho Tổ chức chứng thực số chuyên dùng thực hiện việc thu hồi chứng thư số trong các trường hợp quy định tại Điều 7 của Quy chế này.

đ) Thực hiện các công việc của người quản lý thuê bao theo quy định của pháp luật.

3. Trung tâm Thông tin điện tử trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số do các thuê bao nộp đăng ký, trình Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt;

b) Tiếp nhận các chứng thư số từ Tổ chức chứng thực số chuyên dùng để bàn giao lại cho các thuê bao;

c) Hướng dẫn, cung cấp các phương tiện, công cụ hỗ trợ các thuê bao sử dụng chứng thư số, khóa bí mật và việc thực hiện các quy định của Quy chế này; Tiếp nhận, xử lý các yêu cầu khắc phục sự cố liên quan đến việc sử dụng chứng thư số;

d) Lưu giữ hồ sơ đề nghị cấp, thay đổi, thu hồi chứng thư số; Tiếp nhận các thông tin thay đổi về chức danh, vị trí công tác của thuê bao, tình trạng sử dụng và hiệu lực chứng thư số để đề xuất Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông xử lý và cập nhật vào website công bố danh bạ chứng thư số của tỉnh;

đ) Lập các báo cáo liên quan đến tình hình sử dụng chứng thư số theo yêu cầu của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.