Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
Văn bản điện tử: là văn bản được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.
2. Hệ thống mật mã không đối xứng: hệ thống mã hóa dữ liệu, trong đó, người sử dụng được cấp một cặp khóa bất đối xứng: một khóa bí mật và một khóa công khai.
3. Chữ ký số: là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng khoá bí mật của người ký.
Người nhận được thông điệp dữ liệu được ký số có thể sử dụng khóa công khai của người ký để xác định được chính xác:
a) Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khoá bí mật tương ứng với khoá công khai trong cùng một cặp khóa;
b) Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.
4. Chứng thư số: là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp cho cá nhân, tổ chức hoặc thiết bị để đảm bảo an toàn cho các giao dịch trên môi trường mạng. Nội dung của chứng thư số bao gồm:
a) Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;
b) Tên của thuê bao;
c) Số hiệu của chứng thư số;
d) Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số;
đ) Khóa công khai của thuê bao;
e) Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;
g) Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số;
h) Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;
k) Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
5. Dịch vụ chứng thực chữ ký số: là một loại hình dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử, do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp. Dịch vụ chứng thực chữ ký số bao gồm:
a) Tạo cặp khóa bao gồm khóa công khai và khóa bí mật cho thuê bao;
b) Cấp, gia hạn, tạm dừng, phục hồi và thu hồi chứng thư số của thuê bao; Nội dung của chứng thư số bao gồm khóa công khai của thuê bao;
c) Duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thư số;
d) Những dịch vụ khác có liên quan theo quy định.
6. Thuê bao là tổ chức, cá nhân:
a) Được cấp chứng thư số, chấp nhận chứng thư số;
b) Giữ khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số được cấp đó.
Thuê bao được cấp chứng thư số có thể ký số các văn bản điện tử, thực hiện các hoạt động bảo mật thông tin: mã hóa tài liệu số, xác thực các giao dịch.
7. Thiết bị lưu khóa bí mật: là thiết bị vật lý chứa chứng thư số và khóa bí mật của thuê bao.
8. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng.
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị (sau đây gọi tắt là Tổ chức chứng thực số chuyên dùng) trực thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ, chuyên cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các cơ quan thuộc hệ thống chính trị sử dụng trong công việc, trong giao dịch nội bộ.
Trong Quy chế này, cụm từ “chứng thư số” được hiểu là chứng thư số chuyên dùng, “chữ ký số” được hiểu là chữ ký số chuyên dùng.
9. Người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu (sau đây viết tắt là “người có thẩm quyền của cơ quan”) được hiểu là những người có thẩm quyền ký tên và đóng dấu trên toàn bộ hoặc một số loại văn bản của cơ quan, bao gồm:
a) Lãnh đạo cơ quan;
b) Cán bộ quản lý cấp Trưởng phòng ký thừa ủy quyền được quy định cụ thể bằng quy chế của cơ quan.