vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức khi tiếp nhận các tài liệu được mã hóa hoặc tích hợp chữ ký số — Quyết định 69/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2017 Thay thế: 12/2017/QĐ-UBND · 05/06/2017
Bình Dương Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong cơ quan Nhà nước của tỉnh Bình Dương · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bình Dương · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 69/2014/QĐ-UBND
15/06/201712/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức khi tiếp nhận các tài liệu được mã hóa hoặc tích hợp chữ ký số

Khi tiếp nhận các tài liệu được mã hóa hoặc tích hợp chữ ký số từ chứng thư số chuyên dùng của các thuê bao thuộc hệ thống chính trị, người nhận là cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm:

1. Sử dụng phương tiện, công cụ thích hợp để kiểm tra tính pháp lý của chữ ký số và tính toàn vẹn của tài liệu được ký số; Đối với tài liệu được mã hóa bằng khóa công khai của người nhận: dùng khóa bí mật để giải mã và xử lý tài liệu theo các quy định hiện hành;

2. Báo cáo đến Thủ trưởng cơ quan khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về giao dịch điện tử.