vanban.org

Điều 6. Quy trình đăng ký cấp phát, gia hạn chứng thư số — Quyết định 69/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2017 Thay thế: 12/2017/QĐ-UBND · 05/06/2017
Bình Dương Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong cơ quan Nhà nước của tỉnh Bình Dương · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bình Dương · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 69/2014/QĐ-UBND
15/06/201712/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy trình đăng ký cấp phát, gia hạn chứng thư số

1. Người thuộc đối tượng được cấp chứng thư số lập đề nghị cấp chứng thư số (theo Mẫu Số 01 ban hành kèm theo Quy chế này) gửi đến Sở Thông tin và Truyền thông.

Trường hợp đề nghị cấp chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này, cơ quan, đơn vị phải cung cấp thêm các tài liệu sau:

a) Bản sao hợp lệ Quyết định bổ nhiệm chức danh của người có thẩm quyền, Quyết định phân công hoặc ủy quyền ký phát hành văn bản của cơ quan (đối với người không phải là Thủ trưởng cơ quan);

b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, giấy giới thiệu mẫu chữ ký của người có thẩm quyền.

2. Căn cứ yêu cầu đảm bảo an toàn và xác thực thông tin trong giao dịch điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh và lộ trình, khả năng cung cấp, quản lý chứng thư số, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông xét duyệt và lập danh sách thuê bao đề nghị cấp chứng thư số (theo Mẫu Số 02 ban hành kèm theo Quy chế này), gửi Cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực - Ban Cơ yếu Chính phủ (sau đây viết tắt là Cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực).

3. Sở Thông tin và Truyền thông liên hệ với Cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực để thực hiện các bước tiếp theo:

a) Đối với các đề nghị được chấp nhận, Sở Thông tin và Truyền thông  cử cán bộ tiếp nhận chứng thư số và bàn giao cho thuê bao. Quá trình giao nhận được lập biên bản giao nhận chứng thư số (theo Mẫu Số 03 ban hành kèm theo Quy chế này);

Chứng thư số của thuê bao có hiệu lực kể từ thời điểm được công bố tại Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

b) Đối với các đề nghị không được chấp nhận, Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận thông tin phản hồi và thông báo lại cho người đề nghị.