vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của thuê bao — Quyết định 69/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2017 Thay thế: 12/2017/QĐ-UBND · 05/06/2017
Bình Dương Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong cơ quan Nhà nước của tỉnh Bình Dương · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bình Dương · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 69/2014/QĐ-UBND
15/06/201712/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của thuê bao

1. Cung cấp chính xác và đầy đủ các thông tin liên quan đến việc cấp chứng thư số.

2. Quản lý và sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật theo chế độ quản lý bí mật nhà nước ở cấp độ “Tối mật”.

3. Thông báo kịp thời cho Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thu hồi chứng thư số của mình trong trường hợp quy định tại điểm  b, c, d, g Khoản 1 Điều 7 của Quy chế này.

4. Sử dụng thiết bị lưu khóa, chứng thư số để tạo và kiểm tra chữ ký số nhằm đảm bảo an toàn cho các giao dịch điện tử của các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.

5. Thực hiện đầy đủ các quy định, quy trình quản lý, sử dụng chứng thư số và tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý sử dụng chứng thư số, chữ ký số.