vanban.org

Điều 11. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số — Quyết định 69/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2017 Thay thế: 12/2017/QĐ-UBND · 05/06/2017
Bình Dương Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong cơ quan Nhà nước của tỉnh Bình Dương · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bình Dương · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 69/2014/QĐ-UBND
15/06/201712/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số

1. Chữ ký số được xem là chữ ký điện tử an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số của thuê bao;

b) Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khóa công khai của chứng thư số đó;

Thời điểm ký được tính theo dấu thời gian do tổ chức chứng thực số chuyên dùng cung cấp tích hợp trong chữ ký số.

c) Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký;

d) Khóa bí mật và nội dung văn bản điện tử chỉ gắn duy nhất với người ký khi người đó ký số văn bản này.

2. Việc kiểm tra tính xác thực của chữ ký số được thực hiện bằng cách sử dụng các dịch vụ xác thực của Tổ chức chứng thực số chuyên dùng tại địa chỉ http://ca.gov.vn/