vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh. — Quyết định 672/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/05/2008 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Yên Ban hành 22/04/2008 Hiệu lực 07/05/2008 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 672/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh.

1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban cán sự Đảng UBND tỉnh và UBND tỉnh trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra thực hiện các nghị quyết, chủ trương, chính sách và quyết định của Đảng về cán bộ và công tác cán bộ trong phạm vi phụ trách.

Đề nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy về quy hoạch, bố trí, phân công công tác; điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm; khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chính sách cán bộ đối với các chức danh lãnh đạo ở các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh thuộc quyền quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy; nhân sự Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố.

Giới thiệu nhân sự tham gia Ban chấp hành Trung ương hội của các hội trực thuộc UBND tỉnh (trừ các chức danh do Ban Thường vụ quản lý).

Cử cán bộ đi học tập trong và ngoài nước; cho phép cán bộ đi công tác nước ngoài (trừ các chức danh cán bộ thuộc diện Thường trực Tỉnh ủy và Ban Thường vụ quản lý theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ ban hành kèm theo Quyết định số 2729-QĐ/TU ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy).

2. Trực tiếp quyết định đối với một số chức danh cán bộ lãnh đạo trong bộ máy hành chính nhà nước thuộc tỉnh:

a) Trực tiếp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, điều động, luân chuyển cán bộ sau khi có kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, bao gồm: Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Giám đốc, Phó Giám đốc sở, ban, ngành. Đối với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của Thanh tra Chính phủ; Chủ tịch các Hội: Văn học Nghệ thuật; Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh; Liên minh HTX tỉnh; Hội Nhà báo; Hội Chữ thập đỏ; Hội Y học cổ truyền; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Phú Yên, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Phú Yên;

b) Quyết định bổ nhiệm lại các chức danh tại điểm a, mục 2 Điều 19 của Quy định này sau khi được Ban cán sự Đảng UBND tỉnh thống nhất được quy định tại điểm 2 Điều 12 Quyết định số 2728-QĐ/TU ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về ban hành Quy chế bổ nhiệm cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử;

Phê chuẩn kết quả bầu cử thành viên UBND cấp dưới trực tiếp, điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp dưới trực tiếp. Phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên UBND cấp dưới trực tiếp (theo quy định Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003);

c) Trực tiếp quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật điều động, luân chuyển cán bộ sau khi có quyết định của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch các hội trực thuộc UBND tỉnh (trừ các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý); Phó Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Phú Yên; Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viện đa khoa Trung tâm tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên, doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước chi phối;

d) Trực tiếp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các ngạch Thanh tra viên, Thanh tra viên chính, Thanh tra viên cao cấp theo quy định của pháp luật (quy định tại khoản 1, khoản 3, Điều 10 của Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ).

3. Trực tiếp quản lý các chức danh:

a) Chuyên viên cao cấp (tương đương) trở lên; Tiến sỹ, Phó Giáo sư, Giáo sư trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc đại diện cho phía Việt Nam trong các công ty liên doanh giữa doanh nghiệp nhà nước của tỉnh với doanh nghiệp trong nước và nước ngoài; cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia quản lý phần vốn nhà nước tại các công ty cổ phần được chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh.

4. Quyết định cho nghỉ hưu thực hiện quy định tại Điều 6, Điều 7, chương II của Nghị định số 143/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ quy định về thủ tục thực hiện nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức đủ điều kiện nghỉ hưu, cho cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại điểm a, mục 2; điểm a, b, mục 3 của Điều 19.

5. Quyết định xếp lương dân cử đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện, thành phố.

6. Quyết định nâng bậc lương niên hạn và trước niên hạn cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban cán sự Đảng UBND tỉnh quản lý.

7. Giám đốc Sở Nội vụ thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nâng bậc lương niên hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung, kể cả nâng bậc lương trước niên hạn cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương quản lý, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý, cán bộ, công chức, viên chức chuyên viên cao cấp có mã ngạch (01.001) thuộc khối nhà nước (kể cả cán bộ, công chức ở cơ quan Hội đồng nhân dân các cấp), sau khi có ý kiến đồng ý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Bộ Nội vụ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

8. Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh gặp mặt cán bộ trước khi nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện được quy định tại điểm a, mục 2; điểm a, b, mục 3 Điều 19. Giám đốc các sở, ban, ngành (tương đương), Chủ tịch UBND các huyện, thành phố gặp mặt trước khi cán bộ, công chức nghỉ hưu đối với các chức danh còn lại.