Điều 42. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
1. Định mức lao động
Việc xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được áp dụng định mức theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Các nội dung khác liên quan đến việc xây dựng CSDL địa chính tính như sau:
Bảng số 127
| STT | Nội dung công việc | Định mức |
| 1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | |
| Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 2.1 Bảng số 99 | |
| 2 | Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính | |
| 2.1 | Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền | Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 2.2 Bảng số 100 |
| 2.2 | Xây dựng dữ liệu không gian địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 99 |
| 3 | Hoàn thiện dữ liệu địa chính | |
| 3.1 | Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai | Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 99 |
| 3.2 | Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF | Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 99 |
| 4 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 99 |
| 5 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | Áp dụng định mức tại Mục 8.3 Bảng số 99 |
Ghi chú:
Đối với các địa bàn đã xây dựng CSDL địa chính mà chưa vận hành theo mô hình tập trung cấp tỉnh thì được áp dụng định mức quy định tại mục 5 Bảng số 127 để thực hiện tích hợp vào hệ thống CSDL tập trung cấp tỉnh.
2. Định mức thiết bị
Bảng số 128
| STT | Nội dung công việc | Định mức |
| 1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | |
| Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính | Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 102 | |
| 2 | Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính | |
| 2.1 | Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền | Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 2.2 Bảng số 103 |
| 2.2 | Xây dựng dữ liệu không gian địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 102 |
| 3 | Hoàn thiện dữ liệu địa chính | |
| 3.1 | Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 102 |
| 3.2 | Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. | Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 102 |
| 4 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 102 |
| 5 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | Áp dụng 0,25 lần định mức tại Mục 8.3 Bảng số 102 |
Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về GCN phục vụ cho việc xây dựng dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 102.
3. Định mức dụng cụ
Bảng số 129
| STT | Nội dung công việc | Định mức |
| 1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | |
| Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xy dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính | Áp dụng 0,5 lần định mức tại Mục 2.1 Bảng số 106 | |
| 2 | Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính | |
| 2.1 | Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền | Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 2.2 Bảng số 108 |
| 2.2 | Xây dựng dữ liệu không gian địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 106 |
| 3 | Hoàn thiện dữ liệu địa chính | |
| 3.1 | Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 106 |
| 3.2 | Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. | Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 106 |
| 4 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 106 |
| 5 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 106 |
4. Định mức vật liệu
Bảng số 130
| STT | Nội dung công việc | Định mức |
| 1 | Thu thập tài liệu, dữ liệu | |
| Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính | Áp dụng 0,5 định mức tại Mục 2.1 Bảng số 111 | |
| 2 | Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính | |
| 2.1 | Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền | Áp dụng định mức tại các Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 2.2 Bảng số 113 |
| 2.2 | Xây dựng dữ liệu không gian địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 4.2 Bảng số 111 |
| 3 | Hoàn thiện dữ liệu địa chính | |
| 3.1 | Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | Áp dụng định mức tại Mục 8.1 Bảng số 111 |
| 3.2 | Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF. | Áp dụng định mức tại Mục 6.2 Bảng số 111 |
| 4 | Xây dựng siêu dữ liệu địa chính | Áp dụng định mức tại Mục 7 Bảng số 111 |
| 5 | Tích hợp dữ liệu vào hệ thống | Áp dụng 0,25 định mức tại Mục 8.3 Bảng số 111 |