Điều 11. Định mức lao động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn cấp xã
1. Phân loại khó khăn
KK1: Các xã vùng đồng bằng, trung du
KK2: Các xã tiếp giáp với các phường đô thị loại II, III, IV;
KK3: Các xã miền núi, biên giới, các xã đặc biệt khó khăn.
2. Định mức lao động
Bảng 6
| TT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | KK | Định mức (Công nhóm/ĐVT) |
| I | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP XÃ | ||||
| 1 | Công việc chuẩn bị | ||||
| 1.1 | Chuẩn bị địa điểm đăng ký | Điểm | Nhóm 2 (1KS2, 1KTV4) | 1-3 | 2,00 |
| 2,00 | |||||
| 1.2 | Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị đăng ký, cấp GCN, danh sách các trường hợp sử dụng đất theo địa điểm (theo xã) | Bộ tài liệu | Nhóm 3 (1KS3, 1KS2, 1KTV4) | 1-3 | 16,00 |
| 1.3 | Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về đăng ký, cấp GCN | Cuộc | 1KS3 | 1-3 | 2,50 |
| 2,50 | |||||
| 1.4 | Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCN | ||||
| 1.4.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,100 |
| 1.4.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
| 2 | Nhận, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc trả lại hồ sơ, vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ (theo hình thức trực tiếp, trực tuyến) | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,100 |
| 3 | Tạo tệp (File) dữ liệu hồ sơ số và nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký | Thửa | 1KS2 | 1-3 | 0,107 |
| 4 | Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất | ||||
| 4.1 | Quét trang A3 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,016 |
| 4.2 | Quét trang A4 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,008 |
| 5 | Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,004 |
| 6 | Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính | ||||
| 6.1 | Trích lục trên bản đồ dạng số | Thửa | 1KS2 | 1-3 | 0,025 |
| 6.2 | Trích lục trên bản đồ dạng giấy | Thửa | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
| 7 | Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; xác định đất sử dụng ổn định; xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận sự phù hợp với quy hoạch | Hồ sơ | Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4) | 1 | 0,206 |
| 0,122 | |||||
| 2 | 0,237 | ||||
| 0,140 | |||||
| 3 | 0,273 | ||||
| 0,161 | |||||
| 8 | Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất đối với tổ chức | Hồ sơ | Nhóm 2 (3KS2, 4KTV4) | 1 | 1,000 |
| 0,590 | |||||
| 2 | 1,100 | ||||
| 0,650 | |||||
| 3 | 1,210 | ||||
| 0,710 | |||||
| 9 | Lập biên bản kiểm tra việc sử dụng đất, ranh giới sử dụng đất của tổ chức | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
| 10 | Niêm yết công khai các nội dung xác nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất | Hồ sơ | 1KTV4 | 1-3 | 0,013 |
| 11 | Nhận các ý kiến phản ánh; Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai. | ||||
| 11.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,015 |
| 11.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,010 |
| 12 | Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,200 |
| 13 | Lập Tờ trình trình Chủ tịch UBND cấp xã | ||||
| 13.1 | Theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,050 |
| 13.2 | Theo hình thức trực tuyến | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,040 |
| 14 | Cấp xã quyết định hình thức sử dụng đất đối với tổ chức | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,050 |
| 15 | Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đối với trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,050 |
| 16 | Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai đến Bộ phận một cửa hoặc chuyển Giấy chứng nhận thông qua dịch vụ bưu chính công ích để trao cho người sử dụng đất. | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
| 17 | Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
| 18 | Lập, gửi Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận và đủ điều kiện | ||||
| 18.1 | Chuyển thông tin theo hình thức liên thông | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,030 |
| 18.2 | Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,040 |
| 19 | Nhận thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,020 |
| 19.1 | Chuyển thông tin theo hình thức trực tiếp | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,040 |
| 19.2 | Chuyển thông tin theo hình thức liên thông | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,030 |
| 20 | Nhập thông tin về nghĩa vụ tài chính, đăng ký vào hồ sơ địa chính | Thửa | 1KS3 | 1-3 | 0,030 |
| 21 | Chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất (nếu có) | Hợp đồng | 1KS3 | 1-3 | 0,200 |
| 22 | In GCN | ||||
| 22.1 | Trực tiếp từ cơ sở dữ liệu dạng số | GCN | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
| 22.2 | Đối với những nơi chưa có bản đồ dạng số | GCN | 1KS2 | 1-3 | 0,100 |
| 23 | Cấp Giấy chứng nhận | Hồ sơ | 1KS3 | 1-3 | 0,050 |
| 24 | Nhập bổ sung thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đã cấp | Thửa | 1KS2 | 1-3 | 0,033 |
| 25 | Quét bổ sung các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký đất đai | ||||
| 25.1 | Quét trang A3 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,016 |
| 25.2 | Quét trang A4 | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,008 |
| 26 | Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF | Trang | 1KS1 | 1-3 | 0,004 |
| 27 | Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong cơ sở dữ liệu | Thửa | 1KS1 | 1-3 | 0,010 |
| 28 | Chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận một cửa để trao cho người sử dụng đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thông qua dịch vụ bưu chính công ích | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
| 29 | Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. | Hồ sơ | 1KS2 | 1-3 | 0,050 |
| 30 | Nhận hồ sơ địa chính từ cấp tỉnh gửi về (01 bộ) | Bộ/xã | 1KS2 | 1-3 | 8 |
| II | CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN TẠI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH | ||||
| 1 | Lập hồ sơ địa chính | ||||
| 1.1 | Hoàn thiện BĐĐC và Sổ mục kê đất đai theo kết quả đăng ký, cấp GCN | Bộ/ đĩa | 1KS4 | 1-3 | 300 |
| 1.2 | Lập, cập nhật hoàn thiện Sổ địa chính điện tử | Thửa | 1KS4 | 1-3 | 0,010 |
| 2 | Sao, in ấn hồ sơ địa chính để cung cấp cho cấp xã quản lý và khai thác sử dụng | ||||
| 2.1 | Bản đồ địa chính | Tờ | 1KS4 | 1-3 | 0,025 |
| 2.2 | Sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai | Bộ/ đĩa | 1KS4 | 1-3 | 2 |
| 3 | Bàn giao HSĐC cho cấp xã để quản lý và khai thác sử dụng | Bộ/xã | 1KS4 | 1-3 | 8 |
Ghi chú:
(1) Định mức trên đây tính cho các công việc đăng ký, cấp GCN đối với quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức lao động cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất quy định tại Bảng này.
(2) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp lập chung trong 1 hồ sơ và cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên, mỗi thửa đất tăng thêm được tính mức bằng 0,30 lần định mức quy định đối với Mục 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 12, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2 các nội dung thực hiện tại cấp tỉnh của Bảng này.
(3) Đối với các hồ sơ không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 13, 16 và 17 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng 6.
(4) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu và đủ điều kiện cấp GCN thì được tính định mức đối với Mục 2, 7, 12, 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 27 và 30 các nội dung thực hiện tại địa bàn xã; Mục 1, 2, 3 các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp tỉnh của Bảng này.
(5) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Bộ/đĩa”, “Bộ/xã” được tính trung bình cho 8000 hồ sơ/1 xã; trong trường hợp sử dụng là “Tờ” được tính trung bình 60 tờ bản đồ/1 xã.
(6) Đơn vị tính tại Bảng này trong trường hợp sử dụng là “Điểm” được tính trung bình cho 10 điểm/1 xã, thị trấn và “Cuộc” được tính trung bình cho 10 cuộc/1 xã.