vanban.org

Điều 30. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở người ngoài tại địa bàn phường — Quyết định 66./2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 04/09/2026 Hiệu lực 20/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66./2026/QĐ-UBND › Phần III › Chương 2 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở người ngoài tại địa bàn phường

1. Dụng cụ

Bảng 66

TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/hồ sơ)

Tại địa bàn

Phường

Tại địa bàn

cấp tỉnh

1 Đồng hồ treo tường Cái 36 1,667 0,168
2 Ghế tựa Cái 96 2,516 0,168
3 Bàn làm việc Cái 96 2,516 0,168
4 Tủ tài liệu Cái 96 1,651 0,168
5 Thước nhựa 30 cm Cái 24 0,159 0,003
6 Máy tính tay Cái 36 0,031 0,001
7 Bàn đục lỗ Cái 12 0,007 0,001
8 Bàn dập ghim bé Cái 12 0,036 0,005
9 Bàn dập ghim to Cái 12 0,105 0,002
10 Kéo cắt giấy Cái 9 0,050 0,001
11 Áo blu Cái 12 2,516 0,168
12 Dép xốp Đôi 6 2,516 0,168
13 Cặp tài liệu (trình ký) Cái 12 0,106 0,002
14 Quạt trần 100W Cái 36 0,985 0,084
15 Đèn neon 40W Bộ 30 2,516 0,168
16 Điện năng Kw   1,593 0,121

Ghi chú:

(1) Mức dụng cụ cho các loại khó khăn tính theo hệ số mức tại Bảng 67:

Bảng 67

KK Tại địa bàn Phường Tại địa bàn cấp tỉnh
2 0,90 1,00
3 1,00 1,00

(2) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(3) Trường hợp phải chuẩn bị hợp đồng cho thuê đất, mức dụng cụ tính bằng 0,003 mức dụng cụ thực hiện tại địa bàn cấp phường.

(4) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức dụng cụ cho địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 66 và Bảng 67.

(5) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 66 và Bảng 67.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 66 và Bảng 67.

(6) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại phường và các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp phường.

2. Thiết bị

Bảng 68

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kW/h)

Định mức

(ca/hồ sơ)

1 Tại địa bàn phường
  Máy vi tính Cái 0.4 0,313
Máy in laser A4 Cái 0.6 0,033
Máy in laser A3 Cái 0.6 0,040
Máy Scan A3 Cái 0.6 0,040
Điều hòa nhiệt độ Cái 2.2 0,139
Máy photocopy Cái 1.5 0,049
Điện năng kW   4,575
2 Tại địa bàn cấp tỉnh
  Máy vi tính Cái 0,40 0,141
Máy in laser A4 Cái 0,60 0,003
Máy in laser A3 Cái 0,60 0,018
Điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 0,064
Máy photocopy Cái 1,50 0,006
Máy in phun A0 Cái 0,40 0,002
Điện năng kW   1,758

Ghi chú:

(1) Định mức trên đây tính đối với việc đăng ký, cấp GCN về quyền sử dụng đất. Trường hợp đăng ký, cấp GCN đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký cả đất và tài sản bằng 1,6 lần định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất. Trường hợp đăng ký riêng đối với tài sản thì định mức tính cho 1 hồ sơ đăng ký đối với tài sản bằng định mức cho 1 hồ sơ đăng ký đối với đất.

(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức thiết bị tại địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 68.

(3) Trường hợp đăng ký nhưng không thuộc trường hợp phải cấp GCN thì được tính mức bằng 50% mức quy định tại Bảng 68.

Trường hợp đăng ký nhưng không có nhu cầu cấp GCN hoặc không đủ điều kiện được cấp GCN thì được tính mức bằng 90% mức quy định tại Bảng 68.

(4) Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một GCN thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất tăng thêm được tính thêm 0,30 lần định mức cho các nội dung thực hiện tại địa bàn phường và các nội dung thực hiện tại địa bàn cấp phường.

3. Vật liệu

Bảng 69

TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 1 hồ sơ)
Tại địa bàn phường Tại địa bàn cấp tỉnh
1 Cặp để tài liệu Cái 0,025 0,003
2 Ghim vòng Hộp 0,012 0,001
3 Ghim dập Hộp 0,017 0,003
4 Mực in laser (A4) Hộp 0,006 0,002
5 Mực máy photocopy Hộp 0,007 0,002
6 Mực in laser (A3) Hộp 0,002 0,001
7 Mẫu trích lục bản đồ Tờ 1,000  
8 GCN Tờ 1,000  
9 Đơn đề nghị cấp GCN Tờ 1,000  
10 Giấy A4 Ram 0,013 0,003
11 Giấy A3 Ram 0,012 0,017
12 Sổ công tác Quyển 0,012 0,003
13 Bút bi Chiếc 0,085 0,005
14 Bút xóa Cái 0,011 0,001
15 Bút đánh dấu Cái 0,011 0,001
16 Bìa sổ (2 tờ/sổ = Cặp) Cặp   0,094
17 Đĩa CD Đĩa 0,018 0,003
18 Túi đựng hồ sơ Cái 1,000  
19 Mực in cho máy Plooter Hộp 0,001 0,001
20 Giấy in bản đồ A0 Tờ 0,030 0,090
21 Mực photocopy A0 Hộp 0,001  

Ghi chú:

(1) Định mức vật liệu trên áp dụng cho trường hợp đăng ký đất hoặc trường hợp đăng ký đồng thời cả đất và tài sản.

(2) Đối với phường xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì trong công việc đăng ký, cấp GCN không được tính mức vật liệu cho địa bàn cấp tỉnh quy định tại Bảng 69.