vanban.org

Điều 71. Quy định về bảo vệ môi trường nước dưới đất — Quyết định 63/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2016 Thay thế: 13/2016/QĐ-UBND · 16/06/2016
Bình Dương Ban hành 18/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
26/06/201613/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2012/QĐ-UBND › Chương 7 › Mục 2 › Điều 71
Đọc toàn văn

Điều 71. Quy định về bảo vệ môi trường nước dưới đất

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được phép thải các loại chất thải rắn, chất thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn môi trường, các chất độc, chất phóng xạ và các chất nguy hại khác vào nguồn nước.

2. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác nước dưới đất có trách nhiệm triển khai các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước dưới đất và phục hồi môi trường khu vực thăm dò, khai thác; các lỗ khoan thăm dò, khai thác, giếng hư không còn sử dụng phải được trám lấp theo đúng quy trình kỹ thuật để tránh gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất.

3. Cơ sở xử lý, khu chôn lấp chất thải rắn, chất thải nguy hại, kho chứa hóa chất, kho nhiên liệu, kho thuốc trừ sâu, phần hóa học phải xây dựng nền, móng, bờ ngăn đảm bảo an toàn kỹ thuật không để hóa chất độc hại ngấm vào nguồn nước dưới đất.

4. Tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án thăm dò, khai thác nước dưới đất tùy theo quy mô phải lập hồ sơ xin cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất theo quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh trước khi tiến hành.

5. Tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất phải có giấy phép hành nghề theo quy định.