vanban.org

Điều 47. Trách nhiệm của chủ đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp — Quyết định 63/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2016 Thay thế: 13/2016/QĐ-UBND · 16/06/2016
Bình Dương Ban hành 18/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
26/06/201613/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2012/QĐ-UBND › Chương 5 › Mục 2 › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. Trách nhiệm của chủ đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp

1. Chỉ được tiến hành thi công xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp sau khi dự án được cấp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Chỉ được triển khai các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bên trong sau khi đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại Điều 46 Quy định này và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận.

3. Chỉ thu hút các dự án có ngành nghề trong danh mục ngành nghề định hướng thu hút đầu tư đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp thu hút ngành nghề khác thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường.

4. Thực hiện đầy đủ các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và các quy định pháp luật khác.

5. Xây dựng quy định bảo vệ môi trường, kế hoạch ứng phó sự cố môi trường của khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

6. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước thải; theo dõi, giám sát hoạt động xả thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào nhà máy xử lý nước thải tập trung theo đúng hợp đồng đã ký kết; đảm bảo toàn bộ nước thải phải được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung.

7. Quản lý các hoạt động của điểm tạm lưu giữ và trung chuyển, các hoạt động của các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn; thu gom, xử lý bùn thải từ nhà máy xử lý nước thải tập trung, mạng lưới thoát nước đúng quy định; đăng ký với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tên và trang thiết bị của các cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp để được xác nhận.

8. Tổ chức quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường, định kỳ tổng hợp báo cáo giám sát môi trường gửi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường với tần suất là 02 lần/năm.

9. Nộp thuế môi trường và phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.