vanban.org

Điều 60. Quy định về sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích tưới tiêu nông nghiệp — Quyết định 63/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2016 Thay thế: 13/2016/QĐ-UBND · 16/06/2016
Bình Dương Ban hành 18/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
26/06/201613/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2012/QĐ-UBND › Chương 6 › Mục 1 › Điều 60
Đọc toàn văn

Điều 60. Quy định về sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích tưới tiêu nông nghiệp

1. Các cơ sở chăn nuôi, sơ chế mủ cao su, chế biến nông sản thực phẩm nếu có nhu cầu tái sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích tưới tiêu nông nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Nước thải phải được xử lý cục bộ đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu (QCVN 39:2011/BTNMT) và quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước thải dùng cho tưới tiêu của tỉnh;

b) Có hệ thống trang thiết bị, phương tiện, mạng lưới phân phối nước tưới, diện tích và cây trồng phù hợp.

2. Các chủ dự án thuộc đối tượng như quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu tái sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích tưới tiêu nông nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 1 Điều này và được xem xét đồng thời khi thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp dự án thuộc đối tượng đăng ký cam kết bảo vệ môi trường, chủ dự án phải có văn bản báo cáo và được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường, đồng thời việc tái sử dụng nước thải phải đăng ký và được chấp thuận trong nội dung của bản cam kết bảo vệ môi trường.

3. Các cơ sở chăn nuôi, sơ chế mủ cao su, chế biến nông sản thực phẩm đang hoạt động nếu có nhu cầu tái sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích tưới tiêu nông nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 1 Điều này và thực hiện như sau:

a) Trường hợp cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý môi trường của cấp huyện thì phải có văn bản báo cáo và được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường, đồng thời chủ cơ sở phải xin điều chỉnh nội dung bản cam kết, đề án bảo vệ môi trường, đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và được cơ quan xác nhận, tổ chức đăng ký chấp thuận;

b) Trường hợp cơ sở không thuộc thẩm quyền quản lý môi trường của cấp huyện thì phải có văn bản báo cáo và được sự đồng ý, chấp thuận điều chỉnh nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường.