Điều 18. Đối tượng lập đề án bảo vệ môi trường
1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động kể cả việc triển khai xây dựng, lắp đặt thiết bị, vận hành thử nghiệm nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, quyết định phê duyệt hoặc giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường nhưng trong quá trình hoạt động đã tăng quy mô, công suất lên gấp 02 lần hoặc tăng tổng lượng chất thải lên gấp 02 lần hoặc phát sinh các loại chất thải mới, chất thải có thành phần gây ô nhiễm cao hơn so với trước đây.
3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều này có tổng quy mô công suất sau khi cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.
4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường;
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều này có tổng quy mô công suất sau khi cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường.