vanban.org

Điều 28. Quy định về việc lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải — Quyết định 63/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2016 Thay thế: 13/2016/QĐ-UBND · 16/06/2016
Bình Dương Ban hành 18/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
26/06/201613/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2012/QĐ-UBND › Chương 3 › Mục 2 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Quy định về việc lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải

1. Quy định về việc lắp đặt thiết bị quan trắc lưu lượng nước thải:

a) Chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bao gồm cả khu đô thị, nhà ở; khu công nghiệp, cụm công nghiệp (sau đây gọi tắt là chủ nguồn thải) phải lắp đặt thiết bị quan trắc lưu lượng nước thải tại đầu ra của hệ thống xử lý nước thải hoặc cống thải của cơ sở mình;

b) Thiết bị quan trắc lưu lượng nước thải gồm thiết bị đo lưu lượng tự động, đồng hồ, máng đo thủy lực;

c) Quy định về việc lắp đặt thiết bị đo lưu lượng nước thải cụ thể như sau:

- Chủ đầu tư các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc các chủ nguồn khai khác có lưu lượng nước thải từ 1.000 m3 /ngày.đêm trở lên phải lắp đặt thiết bị đo lưu lượng tự động và máng đo thủy lực;

- Chủ nguồn thải có lưu lượng nước thải từ 200 m3/ngày.đêm đến dưới 1.000 m3/ngày.đêm phải lắp đặt đồng thời đồng hồ đo lưu lượng và máng đo thủy lực;

- Chủ nguồn thải có lưu lượng nước thải dưới 200 m3/ngày.đêm phải lắp đặt máng đo thủy lực.

2. Quy định về việc quan trắc chất lượng nước thải: Chủ đầu tư các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc các chủ nguồn thải khác có lưu lượng nước thải từ 1.000 m3/ngày.đêm trở lên phải lắp đặt thiết bị quan trắc chất lượng nước thải tự động.

3. Các trường hợp không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này nhưng do ngành nghề có đặc thù ô nhiễm cao, có nguy cơ gây ô nhiễm hoặc do yêu cầu bảo vệ môi trường cần phải giám sát nghiêm ngặt, thải nước thải vào vùng nhạy cảm, khi phê duyệt, đăng ký báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường thì cơ quan phê duyệt, đăng ký có thể yêu cầu chủ đầu tư lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải tự động.

4. Thiết bị quan trắc nước thải tự động phải được xây dựng và lắp đặt đúng theo Quy định hướng dẫn kỹ thuật đối với thiết bị quan trắc tự động do Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành. Thiết bị quan trắc lưu lượng, chất lượng nước thải tự động phải được kết nối vào Trạm điều hành Hệ thống quan trắc nước thải tự động của Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Trường hợp các chủ nguồn thải đã đi vào hoạt động phải lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải tự động theo Quy định Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND phải hoàn thành việc lắp đặt trước ngày 31 tháng 03 năm 2013.

6. Trường hợp các chủ nguồn thải đã đi vào hoạt động phải lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải tự động theo Quy định này phải hoàn thành việc lắp đặt trước ngày 30 tháng 06 năm 2013.