vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước sau khi đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt, đăng ký — Quyết định 63/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2016 Thay thế: 13/2016/QĐ-UBND · 16/06/2016
Bình Dương Ban hành 18/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
26/06/201613/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2012/QĐ-UBND › Chương 2 › Mục 3 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước sau khi đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt, đăng ký

1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi đề án bảo vệ môi trường chi tiết được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:

a) Chứng thực vào mặt sau của trang phụ bìa của đề án theo mẫu quy định tại Phụ lục 10a Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT; lưu và gửi đề án đến các cơ quan liên quan theo quy định tại Điểm b Khoản này;

b) Gửi quyết định phê duyệt và đề án bảo vệ môi trường cho chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện; gửi quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án và Bộ Tài nguyên và Môi trường;

c) Sao lục quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở;

d) Kiểm tra và xác nhận hoàn thành việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết;

đ) Tiếp nhận và xử lý các ý kiến đề xuất, kiến nghị của chủ dự án, chủ cơ sở hoặc các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường sau khi đề án bảo vệ môi trường đơn giản được đăng ký:

a) Chứng thực vào mặt sau của trang phụ bìa của đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo mẫu quy định tại Phụ lục 10b Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT; lưu và gửi đề án đến các cơ quan liên quan theo quy định tại Điểm b Khoản này;

b) Gửi giấy xác nhận đăng ký kèm theo đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã chứng thực cho chủ cơ sở, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm của cơ sở. Nếu cơ sở nằm trên địa bàn từ hai (02) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên thì gửi thêm giấy xác nhận đăng ký kèm theo đề án bảo vệ môi trường đã chứng thực cho Ủy ban nhân dân cấp huyện khác nơi có địa điểm của cơ sở;

c) Tiếp nhận và xử lý các ý kiến đề xuất, kiến nghị của chủ dự án, chủ cơ sở hoặc các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.