vanban.org

Điều 55. Quản lý chất thải nguy hại — Quyết định 63/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2016 Thay thế: 13/2016/QĐ-UBND · 16/06/2016
Bình Dương Ban hành 18/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 13/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương · 63/2012/QĐ-UBND
26/06/201613/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương · 35/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2012/QĐ-UBND › Chương 5 › Mục 4 › Điều 55
Đọc toàn văn

Điều 55. Quản lý chất thải nguy hại

1. Chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định sau:

a) Phân định, phân loại theo quy định tại Phụ lục 8 của Thông tư 12/2011/TT-BTNMT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại (QCVN 07:2009/BTNMT);

b) Đóng gói, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư 12/2011/TT-BTNMT;

c) Việc vận chuyển chất thải nguy hại phải theo đúng lộ trình tối ưu về tuyến đường, quãng đường, thời gian, bảo đảm an toàn giao thông và phòng ngừa ứng phó sự cố, phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền về phân luồng giao thông.

2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải nguy hại có trách nhiệm:

a) Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại và sao gửi Số đăng ký chủ nguồn thải cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có địa điểm cơ sở phát sinh chất thải nguy hại;

b) Phân loại, thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định tại Thông tư 12/2011/TT-BTNMT;

c) Áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu phát sinh chất thải; có kế hoạch, phương tiện phòng chống sự cố và không được để lẫn chất thải nguy hại với chất thải thông thường;

d) Nhanh chóng chuyển giao chất thải đi xử lý, có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc chuyển giao và xử lý chất thải nguy hại. Trường hợp cần lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại quá thời hạn 06 tháng phải thông báo cho Chi cục Bảo vệ môi trường bằng văn bản;

đ) Thực hiện đúng quy trình kê khai và sử dụng chứng từ chất thải nguy hại mỗi lần chuyển giao chất thải nguy hại theo quy định;

e) Lập báo cáo quản lý chất thải nguy hại theo quy định;

g) Khi chấm dứt hoạt động, phải thông báo bằng văn bản và nộp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cho Chi cục Bảo vệ môi trường.