Điều 8. Quy định về mật độ xây dựng
1. Đối với nhà ở liên kế, nhà liên kế có sân vườn, công trình công cộng dạng nhà liên kế (chi tiết tại Bảng số 8.1):
Bảng 8.1
| Diện tích lô đất (m2/căn nhà) | <25 | ≤50 | 75 | 100 | 150 | ≥200 |
| Mật độ XD tối đa (%) | Không được phép xây dựng | 100 | 90 | 80 | 75 | 70 |
a) Những lô đất có có diện tích lớn, có thể chia thành 02 hay nhiều lô đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu lô đất Quy định tại Điều 6, Quy chế này và xây dựng theo mật độ xây dựng quy định tại khoản này.
b) Có thể ghép 02 hoặc nhiều lô đất liền kề nhau thành 01 thửa đất để xây dựng nhà liên kế, theo mật độ xây dựng quy định tại khoản này nhưng phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu lô đất Quy định tại Điều 6, Quy chế này.
2. Đối với nhà ở biệt thự (chi tiết tại Bảng số 8.2):
Bảng 8.2
| Diện tích lô đất (m2/căn) | <140 | 200 | 300 | 500 | ≥1000 |
| Mật độ XD tối đa (%) | Không xây dựng nhà biệt thự | 70 | 60 | 50 | 40 |
3. Công trình công cộng (chi tiết tại Bảng số 8.3):
Bảng 8.3
| Diện tích lô đất (m2/căn) | ≤500 | 800 | ≥1000 |
| Mật độ XD tối đa (%) | 70 | 65 | 60 |
Lưu ý: Trường hợp thửa đất có diện tích nằm trong khoảng diện tích theo Quy chế này thì mật độ xây dựng được tính theo công thức:
Nt = Nb – ((Nb-Na)/(Ga-Gb)) x (Gt – Gb). Trong đó:
Nt : Mật độ xây dựng tối đa cho phép theo diện tích lô đất cần tính. Đơn vị tính: %.
Gt: Diện tích lô đất cần tính mật độ xây dựng tối đa cho phép. Đơn vị tính: m2.
Ga: Diện tích lô đất cận trên diện tích lô đất cần tính mật độ xây dựng tối đa cho phép. Đơn vị tính: m2.
Gb: Diện tích lô đất cận dưới diện tích lô đất cần tính mật độ xây dựng tối đa cho phép. Đơn vị tính: m2.
Na: Mật độ xây dựng dựng tương ứng với Ga. Đơn vị tính: %.
Nb: Mật độ xây dựng dựng tương ứng với Gb. Đơn vị tính: %.
4. Các trường hợp khác thực hiện theo quy định cụ thể theo từng phân đoạn tại các Điều 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24 và Điều 25 Quy chế này.