Điều 22. Quy định tại phân Đoạn 5 (Từ đường Trần Phú đến đường Nguyễn Hữu Thọ)
1. Phía Đông:
a) Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Thành Phương:
Là khu dân cư chỉnh trang và phần nằm trong hành lang an toàn đường sắt.
Phần công trình nhà ở nằm trong hành lang an toàn đường sắt tính từ mép ray gần nhất trở ra 7,5m và phần công trình sau khi trừ đi hành lang an toàn đường sắt không đủ diện tích, kích thước tối thiểu Quy định tại Điều 6 Quy chế này được quản lý theo quy định hiện hành của UBND Tỉnh. Cụ thể như sau (chi tiết tại Bảng số 22.1):
Bảng 22.1
| Đối tượng quản lý | Các chi tiết kiến trúc cần quản lý | Quy định |
Nhà ở hiện trạng (Thời hạn tồn tại công trình đến hết năm 2020) | Hình thức xây dựng | Sửa chữa, cải tạo nhà hiện có, hình thức là nhà liên kế |
| Ranh giới lô đất | - Các mặt giáp đường và giáp đường sắt là phần ranh giới xác định theo chỉ giới đường đỏ và hành lang an toàn đường sắt; - Các mặt còn lại giữ nguyên như hiện trạng; | |
| Chỉ giới xây dựng | - Về phía đường sắt: cách mép đường sắt là 7,5m; - Về phía đường Nguyễn Tất Thành: cách tim đường Nguyễn Tất Thành là 15m; | |
| Các trường hợp không được phép xây dựng | Như quy định tại Điều 5 Quy chế này | |
| Mật độ xây dựng | Như quy định tại khoản 1, Điều 8 Quy chế này | |
| Tầng cao | Tối đa 2 tầng (gồm: trệt và 01 lầu, nếu nhà hiện có cao hơn thì được giữ nguyên) | |
| Hình thức mái | Mái dốc và phải có độ che phủ mái tối thiểu 60% diện tích xây dựng | |
| Chiều cao khống chế | Từ mặt bó vỉa trước nhà đến điểm cao nhất của mái là 9,6m ; | |
| Chiều cao các tầng | Như quy định tại khoản 1, Điều 9 Quy chế này | |
| Tầng hầm | Không xây dựng tầng hầm | |
| Cổng, tường rào | Như quy định tại Điều 11 Quy chế này | |
| Các phần đua ra ngoài chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành: Như quy định tại khoản 1, Điều 12 Quy chế này - Mặt tiếp giáp với đường sắt Bắc Nam: tất cả các bộ phận công trình đều không được phép vượt quá chỉ giới xây dựng. | |
| Yêu cầu kiến trúc | Đối với nhà có mặt tiếp giáp với đường sắt Bắc Nam phải đảm bảo mỹ quan cho mặt nhà hướng này. Không trổ cửa đi trực tiếp ra đường sắt. Cửa sổ (nếu có) phải có cánh mở vào trong nhà. | |
| Bảng quảng cáo | Như quy định tại Điều 14 Quy chế này | |
| Cây xanh đường phố | Trồng các loại cây xanh bóng mát, chịu được gió bão và, có giá trị kinh tế như: Me, Sao, Osaka vàng, Osaka đỏ … | |
| Bảng quảng cáo ngoài trời, đứng độc lập | Không lắp dựng bảng quảng cáo | |
Phần công trình nhà ở chỉnh trang sau khi trừ đi hành lang an toàn đường sắt, nếu đủ diện tích, kích thước tối thiểu Quy định tại Điều 6 Quy chế này), cây xanh, bảng quảng cáo được quy định như sau (chi tiết tại Bảng số 22.2):
Bảng 22.2
| Đối tượng quản lý | Các chi tiết kiến trúc cần quản lý | Quy định |
Nhà ở hiện trạng | Loại nhà ở | Nhà liên kế |
| Ranh giới lô đất | - Các mặt giáp đường và giáp đường sắt là phần ranh giới xác định theo chỉ giới đường đỏ và hành lang an toàn đường sắt; - Các mặt còn lại giữ nguyên như hiện trạng. | |
| Chỉ giới xây dựng | - Về phía đường sắt: cách mép đường sắt là 15m; - Về phía đường Nguyễn Tất Thành: cách tim đường Nguyễn Tất Thành là 15m. | |
| Các trường hợp không được phép xây dựng | Như quy định tại Điều 5 Quy chế này | |
| Mật độ xây dựng | Như quy định tại khoản 1, Điều 8 Quy chế này | |
| Tầng cao | 2 tầng | |
| Hình thức mái | Mái dốc và phải có độ che phủ mái tối thiểu 60% diện tích xây dựng | |
| Chiều cao khống chế | Từ mặt bó vỉa trước nhà đến điểm cao nhất của mái là 9,6m ; | |
| Chiều cao các tầng | Như quy định tại khoản 1, Điều 9 Quy chế này | |
| Tầng hầm | Không xây dựng tầng hầm | |
| Cổng, tường rào | Như quy định tại Điều 11 Quy chế này | |
| Các phần đua ra ngoài chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành: như quy định tại khoản 1, Điều 12 Quy chế này - Mặt tiếp giáp với đường sắt Bắc Nam: tất cả các bộ phận công trình đều không được phép vượt quá chỉ giới xây dựng. | |
| Yêu cầu kiến trúc | Đối với nhà có mặt tiếp giáp với đường sắt Bắc Nam phải đảm bảo mỹ quan cho mặt nhà hướng này. Không trổ cửa đi trực tiếp ra đường sắt. Cửa sổ (nếu có) phải có cánh mở vào trong nhà. | |
| Bảng quảng cáo | Như quy định tại Điều 14 Quy chế này | |
| Cây xanh đường phố | Trồng các loại cây xanh bóng mát, chịu được gió bão và, có giá trị kinh tế như: Me, Sao, Osaka vàng, Osaka đỏ … | |
| Bảng quảng cáo ngoài trời, đứng độc lập | Không lắp dựng bảng quảng cáo | |
b) Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm nối dài (quy hoạch):
Nằm trong hành lang an toàn đường sắt, là dãi cây xanh cách ly, không được phép xây dựng các công trình, vật kiến trúc, không được lắp dựng các bảng quảng cáo. Cây xanh chỉ được phép trồng từ chỉ giới đường đỏ đường Nguyễn Tất Thành đến cách chân ta luy đường sắt 2m; cây trồng cao không quá 1,5m hoặc hoa như: trang, A có, dương (phi lao)…
c) Đoạn từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm nối dài (quy hoạch) đến đường Nguyễn Hữu Thọ:
Là khu dân cư chỉnh trang. Các đối tượng là nhà ở (không đủ diện tích, kích thước tối thiểu Quy định tại Điều 6 Quy chế này), nếu có nhu cầu sửa chữa cải tạo thì được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định. Nhà nước khuyến khích các trường hợp không đủ diện tích xây dựng sang nhượng hoặc nhận sang nhượng quyền sử dụng đất của các lô kế bên để hợp thửa thành lô đất lớn đảm bảo diện tích theo quy định.
Các đối tượng là nhà ở chỉnh trang (đủ diện tích, kích thước tối thiểu Quy định tại Điều 6 Quy chế này), cây xanh đô thị, bảng quảng cáo được quy định như sau (chi tiết tại Bảng số 22.3):
Bảng 22.3
| Đối tượng quản lý | Các chi tiết kiến trúc cần quản lý | Quy định |
Nhà ở xây dựng mới | Loại nhà ở | Nhà liên kế |
| Ranh giới lô đất | - Các mặt giáp đường và giáp đường sắt là phần ranh giới xác định theo chỉ giới đường đỏ và hành lang an toàn đường sắt; - Các mặt còn lại giữ nguyên như hiện trạng; | |
| Chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành: Trùng chỉ giới đường đỏ; - Mặt tiếp giáp với đường sắt Bắc Nam: Cách mép đường sắt gần nhất 15m; - Các mặt còn lại Theo yêu cầu thiết kế kiến trúc công trình đảm bảo mỹ quan và phù hợp với các công trình hiện trạng xung quanh. | |
| Các trường hợp không được phép xây dựng | Như quy định tại Điều 5 Quy chế này | |
| Mật độ xây dựng | Như quy định tại khoản 1, Điều 8 Quy chế này | |
| Tầng cao | 3 tầng | |
| Hình thức mái | Mái bằng, có thể bố trí mái che cầu thang | |
| Chiều cao khống chế | Tính từ mặt nền tầng 1 đến điểm cao nhất của mái nhà là 13,7m; trong đó chiều cao từ nền tầng 1 đến sàn tầng 3 là 11m; mái che cầu thang hoặc buồng kỹ thuật tính từ sàn tầng 3 đến điểm cao nhất cao tối đa 2,7m. | |
| Chiều cao các tầng | Như quy định tại khoản 1, Điều 9 Quy chế này | |
| Tầng hầm | Không xây dựng tầng hầm | |
| Cổng, tường rào (nếu có) | Như quy định tại Điều 11 Quy chế này | |
| Các phần đua ra ngoài chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành: Như quy định tại khoản 1, Điều 12 Quy chế này; - Mặt tiếp giáp với các trục đường giao cắt từ 6m trở lên: như quy định tại Điều 13 Quy chế này | |
| Yêu cầu kiến trúc | Đối với nhà có mặt tiếp giáp với đường sắt Bắc Nam phải đảm bảo mỹ quan cho mặt nhà hướng này. Không trổ cửa đi trực tiếp ra đường sắt. Cửa sổ (nếu có) phải có cánh mở vào trong nhà. | |
| Bảng quảng cáo | Như quy định tại Điều 14 Quy chế này | |
Nhà ở hiện trạng (Trừ nhà tại vị trí góc giao giữa đường Nguyễn Hữu Thọ và đường Nguyễn Tất Thành và nhà tại góc giao các ngỏ hẻm nhỏ hơn hoặc bằng 6m) | - Nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện theo như quy định đối với nhà xây dựng mới. - Bảng quảng cáo thực hiện như quy định tại Điều 14 Quy chế này | |
Nhà ở hiện trạng (Tại vị trí góc giao giữa đường Nguyễn Hữu Thọ và đường Nguyễn Tất Thành) | - Nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện theo như quy định đối với nhà xây dựng mới. - Bảng quảng cáo thực hiện như quy định tại Điều 14 Quy chế này. - Các phần đua ra ngoài công trình và ngoại thất tại mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Hữu Thọ, thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 13 Quy chế này; - Nhà ở trong phạm vi từ mép đường hiện trạng Nguyễn Hữu Thọ trở về phía Nam 40m, ranh giới lô đất tại phần vạt góc giao lộ được xác định cụ thể tại chứng chỉ quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền cấp; | |
Nhà ở hiện trạng (tại góc giao các ngỏ hẻm nhỏ hơn hoặc bằng 6m) | - Nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện theo như quy định đối với nhà xây dựng mới. - Bảng quảng cáo thực hiện như quy định tại Điều 14 Quy chế này. - Tại mặt tiếp giáp hèm, từ độ cao 3,5m trở xuống so với mặt nền tầng 1, không được phép trổ cửa đi, cửa sổ trực tiếp ra hẻm; các phần đua ra ngoài công trình, thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 13 Quy chế này; | |
| Cây xanh đường phố | Trồng các loại cây xanh bóng mát, chịu được gió bão và, có giá trị kinh tế như: Me, Sao, Osaka vàng, Osaka đỏ … | |
| Bảng quảng cáo ngoài trời, đứng độc lập | Không lắp dựng bảng quảng cáo | |
2. Phía Tây:
Là các khu chức năng công trình công cộng, trường học, nhà ở được xác định tại Đồ án quy hoạch chi tiết Khu dân cư Nguyễn Trung Trực được UBND Tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1126/QĐ-UBND ngày 26/6/2007. Cụ thể như sau:
a) Đoạn từ đường Trần Phú đến đường qui hoạch Số 12:
Các hạng mục công trình công cộng là hiện trạng, nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện như sau (chi tiết tại Bảng số 22.4):
Bảng 22.4
| Đối tượng quản lý | Các chi tiết kiến trúc cần quản lý | Quy định | ||
Công trình công cộng (Đoạn từ công trình hiện trạng là Bến xe liên tỉnh đến đường Lương Thế Vinh, trừ các công trình là Trụ sở Công an thành phố Tuy Hòa, Trung tâm nước sạch và VSMT, Phân xưởng điện, Cửa hàng xăng dầu Vinapco dầu Phú Yên) | Công năng sử dụng | - Đối với Bến xe liên Tỉnh: Hiện trạng là bến xe liên tỉnh; không được cơi nới, cải tạo, nâng tầng; không xây dựng mới hoặc cải tạo cổng tường rào, không được gắn các bảng hiệu, bảng quảng cáo bên ngoài công trình. Sau khi nhà nước di dời đến địa điểm mới, khu vực này được sử dụng làm công trình công cộng thương mại dịch vụ và xây dựng theo các quy định tại Điều này. - Các công trình công cộng khác là công trình thương mại dịch vụ. | ||
| Ranh giới khu đất | - Các mặt giáp đường là phần ranh giới xác định theo chỉ giới đường đỏ; - Các mặt còn lại giữ nguyên như hiện trạng; | |||
| Chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành và các trục đường giao cắt với đường Nguyễn Tất Thành: trùng chỉ giới đường đỏ; - Các mặt phía Nam và phía Bắc trong phạm vi từ chỉ giới đường đỏ đường Nguyễn Tất Thành trở vào trong 8m: trùng ranh giới đất; - Các mặt còn lại cách ranh giới khu đất tối thiểu 1 khoảng bằng 1/4 chiều cao công trình; | |||
| Các hạng mục được phép xây dựng ngoài chỉ giới xây dựng (nhưng không được vượt quá chỉ giới đường đỏ) | Nhà trực bảo vệ: Qui mô 1 tầng, diện tích xây dựng không quá 6m2 , chiều cao không quá 2,7m; hình thức kiến trúc,màu sắc phải phù hợp với kiến trúc toàn công trình; | |||
| Các trường hợp không được phép xây dựng | Như quy định tại Điều 5 Quy chế này; | |||
| Phần công trình được phép nhô ngoài chỉ giới xây dựng đối với các mặt tiếp giáp đường Nguyễn Tất Thành và các trục đường giao cắt | Như quy định tại Điều 12, Điều 13 Quy chế này; | |||
| Phần công trình được phép nhô ngoài chỉ giới xây dựng đối với các mặt còn lại | - Ban công, sê-nô: tối đa 1,4m; - Mái đua, ô- văng, mái đón: tối đa 0,6m; - Đường ống đứng thoát nước mưa ở mặt ngoài nhà, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận ốp lát trang trí, ram dốc, bậc cấp: tối đa 0,2m | |||
| Mật độ xây dựng | Như quy định tại khoản 3, Điều 8 Quy chế này | |||
| Tầng cao; chiều cao không chế | - Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng hiện hành. | |||
| Hình thức mái | - Phần công trình tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành và các trục đường giao cắt với đường Nguyễn Tất Thành, trong phạm vi 8m tính từ chỉ giới đường đỏ trở vào trong: mái bằng; - Các khối công trình khác: Hình khối kiến trúc có tỷ lệ các phương hài hòa, phù hợp với văn hóa kiến trúc Việt Nam. | |||
| Cao độ san nền và chiều cao các tầng | - Trường hợp sửa chữa cải tạo công trình chính hiện có thì giữ nguyên cao độ san nền hiện trạng. - Trường hợp xây dựng mới thì thực hiện như quy định tại Điều 7 và khoản 4, Điều 9 Quy chế này | |||
| Tầng hầm (nếu có) | Như quy định tại khoản 2, Điều 10, Quy chế này | |||
| Cổng, tường rào | Như quy định tại Điều 11, Quy chế này | |||
| Cây xanh | Mật độ cây xanh cảnh quan trong công trình phải đảm bảo tối thiểu 20% diện tích khu đất | |||
| Yêu cầu kiến trúc | - Mặt chính công trình là hướng đường Nguyễn Tất Thành; - Kiến trúc công trình hiện đại, công năng sử dụng là công trình thương mại dịch vụ; không xây dựng các kết cấu kiểu nhà xưởng, khung tiền chế tại mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành - Khu vực đỗ xe máy phải được xây dựng hợp khối với công trình chính, không xây dựng tạm bợ kiểu khung sắt tiền chế hoặc gắn chấp vá vào công trình chính. | |||
| Bảng quảng cáo | - Như quy định tại Điều 14 Quy chế này; - Đối với bảng quảng cáo ngoài trời, đứng độc lập: có thể lắp đặt trong phạm vi đất từ chỉ giới xây dựng đến chỉ giới đường đỏ nhưng mọi bộ phận bảng quảng cáo không được vượt quá chỉ giới đường đỏ. Vị trí cụ thể phải được cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận trước khi cấp Giấy phép xây dựng. | |||
Công trình công cộng (là trụ sở làm việc các cơ quan: Trụ sở Công an thành phố Tuy Hòa, Trung tâm nước sạch và VSMT, Phân xưởng điện) | Công năng sử dụng | Công trình công cộng; dịch vụ, thương mại | ||
| Ranh giới khu đất | - Các mặt giáp đường là phần ranh giới xác định theo chỉ giới đường đỏ; - Các mặt còn lại giữ nguyên như hiện trạng; | |||
| Chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu 8m; - Các mặt còn lại cách ranh giới khu đất tối thiểu 1 khoảng bằng 1/4 chiều cao công trình; | |||
| Các hạng mục được phép xây dựng ngoài chỉ giới xây dựng (nhưng không được vượt quá chỉ giới đường đỏ) | Nhà trực bảo vệ: Qui mô 1 tầng, diện tích xây dựng không quá 6m2 , chiều cao không quá 2,7m; hình thức kiến trúc,màu sắc phải phù hợp với kiến trúc toàn công trình; | |||
| Các trường hợp không được phép xây dựng | Như quy định tại Điều 5 Quy chế này; | |||
| Các phần đua ra ngoài chỉ giới xây dựng | - Ban công, sê-nô: tối đa 1,4m; - Mái đua, ô- văng, mái đón: tối đa 0,6m; - Đường ống đứng thoát nước mưa ở mặt ngoài nhà, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận ốp lát trang trí, ram dốc, bậc cấp: tối đa 0,2m | |||
| Mật độ xây dựng | Như quy định tại khoản 3, Điều 8 Quy chế này | |||
| Tầng cao; chiều cao khống chế | Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng hiện hành. | |||
| Hình thức mái | Hình khối kiến trúc có tỷ lệ các phương hài hòa, phù hợp với văn hóa kiến trúc Việt Nam. | |||
| Cao độ san nền và chiều cao các tầng | - Trường hợp sửa chữa cải tạo công trình chính hiện có thì giữ nguyên cao độ san nền hiện trạng. - Trường hợp xây dựng mới thì thực hiện như quy định tại Điều 7 và khoản 4, Điều 9 Quy chế này | |||
| Tầng hầm (nếu có) | Như quy định tại khoản 2, Điều 10 Quy chế này | |||
| Cổng, tường rào | - Lối vào chính không trổ trực tiếp ra góc giao lộ, tường rào xây dựng theo ranh giới đất vạt góc theo Giấy phép xây dựng được cấp (đối với công trình nằm tại góc giao lộ); - Các chi tiết khác như quy định tại Điều 11 Quy chế này | |||
| Cây xanh | Mật độ cây xanh cảnh quan trong công trình phải đảm bảo tối thiểu 20% diện tích khu đất | |||
| Yêu cầu kiến trúc | - Mặt chính công trình là hướng đường Nguyễn Tất Thành; - Kiến trúc công trình hiện đại, công năng sử dụng là trụ sở làm việc; không xây dựng các kết cấu kiểu nhà xưởng, khung tiền chế; - Khu vực đỗ xe máy phải được xây dựng hợp khối với công trình chính, không xây dựng tạm bợ kiểu khung sắt tiền chế hoặc gắn chấp vá vào công trình chính. | |||
| Bảng quảng cáo | Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quy chế này. | |||
| Cửa hàng xăng dầu Vinapco Phú Yên |
Giữ nguyên như hiện trạng hiện nay không được cơi nới, cảo tạo nâng tầng, nâng công suất, không được lắp dựng, gắn mới các bảng quảng cáo. Nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì chỉ thực hiện các công việc sau đây:
| |||
Công trình công cộng từ đường Lương Thế Vinh đến đường Số 12 | Công năng sử dụng | Trừ Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa, Nhà máy bia Sài Gòn. Các công trình còn lại là công trình công cộng dịch vụ thương mại | ||
| Ranh giới khu đất | - Công trình Nhà máy bia Sài Gòn được xác định ranh giới theo Giấy phép quy hoạch dự án Mở rộng nhà máy bía Sài Gòn-Phú Yên do cơ quan có thẩm quyền cấp; - Các công trình còn lại: + Mặt giáp đường là phần ranh giới xác định theo chỉ giới đường đỏ; + Các mặt còn lại giữ nguyên như hiện trạng; | |||
| Chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu 8m; - Các mặt còn lại cách ranh giới khu đất tối thiểu 1 khoảng bằng 1/4 chiều cao công trình; | |||
| Các hạng mục được phép xây dựng ngoài chỉ giới xây dựng (nhưng không được vượt quá chỉ giới đường đỏ) | Nhà trực bảo vệ: Quy mô 1 tầng, diện tích xây dựng không quá 6m2 , chiều cao không quá 2,7m; hình thức kiến trúc, màu sắc phải phù hợp với kiến trúc toàn công trình; | |||
| Các trường hợp không được phép xây dựng | Như quy định tại Điều 5 Quy chế này; | |||
| Các phần đua ra ngoài chỉ giới xây dựng | - Ban công, sê-nô: tối đa 1,4m; - Mái đua, ô- văng, mái đón: tối đa 0,6m; - Đường ống đứng thoát nước mưa ở mặt ngoài nhà, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận ốp lát trang trí, ram dốc, bậc cấp: tối đa 0,2m | |||
| Mật độ xây dựng | - Trường Cao Đẳng Công nghiệp Tuy Hòa: tối đa 40%; - Các công trình còn lại Như quy định tại khoản 3, Điều 8 Quy chế này | |||
| Tầng cao; chiều cao khống chế | Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng hiện hành. | |||
| Hình thức mái | Hình khối kiến trúc có tỷ lệ các phương hài hòa, phù hợp với văn hóa kiến trúc Việt Nam. | |||
| Cao độ san nền và chiều cao các tầng | - Trường hợp sửa chữa cải tạo công trình chính hiện có thì giữ nguyên cao độ san nền hiện trạng. - Trường hợp xây dựng mới thì thực hiện như quy định tại Điều 7 và khoản 4, Điều 9 Quy chế này. | |||
| Tầng hầm (nếu có) | Như quy định tại khoản 2, Điều 10, Quy chế này | |||
| Cổng, tường rào | - Lối vào chính không trổ trực tiếp ra góc giao lộ, tường rào xây dựng theo ranh giới đất vạt góc theo Giấy phép xây dựng được cấp (đối với công trình nằm tại góc giao lộ); - Các chi tiết khác như quy định tại Điều | |||
| Cây xanh | Mật độ cây xanh cảnh quan trong công trình phải đảm bảo tối thiểu 20% diện tích khu đất | |||
| Yêu cầu kiến trúc | - Mặt chính công trình là hướng đường Nguyễn Tất Thành; - Kiến trúc công trình hiện đại, công năng sử dụng là trụ sở làm việc; không xây dựng các kết cấu kiểu nhà xưởng, khung tiền chế; - Khu vực đỗ xe máy phải được xây dựng hợp khối với công trình chính, không xây dựng tạm bợ kiểu khung sắt tiền chế hoặc gắn chấp vá vào công trình chính. | |||
| Bảng quảng cáo | - Như quy định tại Điều 14 Quy chế này; - Đối với bảng quảng cáo ngoài trời, đứng độc lập: có thể lắp đặt trong phạm vi đất từ chỉ giới xây dựng đến chỉ giới đường đỏ nhưng mọi bộ phận bảng quảng cáo không được vượt quá chỉ giới đường đỏ. Vị trí cụ thể phải được cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận trước khi cấp Giấy phép xây dựng | |||
| Cây xanh đường phố | - Trồng các loại cây xanh bóng mát, chịu được gió bão và, có giá trị kinh tế như: Me, Sao, Osaka vàng, Osaka đỏ … trên vỉa hè - Khoảng cây xanh giữa đường Nguyễn Tất Thành và đường song hành, trồng cỏ kết hợp cây xanh bóng mát. | |||
| Bảng quảng cáo | Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quy chế này. | |||
Hình 10. Minh họa chiều cao, chỉ giới xây dựng công trình công cộng đoạn từ đường Trần Phú đến đường Số 12
b) Đoạn từ đường quy hoạch Số 12 đến đường Nguyễn Hữu Thọ:
Là các khu dân cư chỉnh trang. Các đối tượng là nhà ở (không đủ diện tích, kích thước tối thiểu Quy định tại Điều 6 Quy chế này), nếu có nhu cầu sửa chữa cải tạo thì được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định. Nhà nước khuyến khích các trường hợp không đủ diện tích xây dựng sang nhượng hoặc nhận sang nhượng quyền sử dụng đất của các lô kế bên để hợp thửa thành lô đất lớn đảm bảo diện tích theo quy định.
Nhà ở hiện trạng, (đủ diện tích, kích thước tối thiểu Quy định tại Điều 6, Quy chế này), cây xanh đô thị, bảng quảng cáo được quy định như sau (chi tiết tại Bảng số 22.5):
Bảng 22.5
| Đối tượng quản lý | Các chi tiết kiến trúc cần quản lý | Quy định |
Nhà ở xây dựng mới | Loại nhà ở | Nhà liên kế |
| Ranh giới lô đất | - Các mặt giáp đường là phần ranh giới xác định theo chỉ giới đường đỏ; - Các mặt còn lại giữ nguyên như hiện trạng. | |
| Chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành: Trùng chỉ giới đường đỏ; - Các mặt còn lại: Theo yêu cầu thiết kế kiến trúc công trình đảm bảo mỹ quan và phù hợp với các công trình hiện trạng xung quanh. | |
| Các trường hợp không được phép xây dựng | Như quy định tại Điều 5 Quy chế này | |
| Mật độ xây dựng | Như quy định tại khoản 1, Điều 8 Quy chế này | |
| Tầng cao | 3 tầng | |
| Hình thức mái | Mái bằng, có thể bố trí mái che cầu thang | |
| Chiều cao khống chế | Tính từ mặt nền tầng 1 đến điểm cao nhất của mái nhà là 13,7m; trong đó chiều cao từ nền tầng 1 đến mặt sàn tầng 3 là 11m; mái che cầu thang hoặc buồng kỹ thuật tính từ mặt sàn tầng 3 đến điểm cao nhất cao tối đa 2,7m. | |
| Chiều cao các tầng | Như quy định tại khoản 1, Điều 9 Quy chế này | |
| Tầng hầm (nếu có) | Như quy định tại khoản 2, Điều 10 Quy chế này | |
| Cổng, tường rào | Như quy định tại Điều 11 Quy chế này | |
| Các phần đua ra ngoài chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành: Như quy định tại khoản 1, Điều 12 Quy chế này; - Mặt tiếp giáp với các trục đường giao cắt từ 6m trở lên: như quy định tại Điều 13, Quy chế này | |
| Bảng quảng cáo | Như quy định tại Điều 14 Quy chế này | |
Nhà ở hiện trạng (Trừ nhà tại vị trí góc giao giữa đường Nguyễn Hữu Thọ và đường Nguyễn Tất Thành và nhà tại góc giao các ngỏ hẻm nhỏ hơn hoặc bằng 6m) | - Nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện theo như quy định đối với nhà xây dựng mới. - Bảng quảng cáo thực hiện như quy định tại Điều 14 Quy chế này | |
Nhà ở hiện trạng (Tại vị trí góc giao giữa đường Nguyễn Hữu Thọ và đường Nguyễn Tất Thành) | - Nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện theo như quy định đối với nhà xây dựng mới. - Bảng quảng cáo thực hiện như quy định tại Điều 14 Quy chế này. - Các phần đua ra ngoài công trình và ngoại thất tại mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Hữu Thọ, thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 13 Quy chế này; - Nhà ở trong phạm vi từ tim đường Nguyễn Hữu Thọ qui hoạch trở về phía Nam 40m, ranh giới lô đất tại phần vạt góc giao lộ được xác định cụ thể tại chứng chỉ quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền cấp; | |
Nhà ở hiện trạng (tại góc giao các ngỏ hẻm nhỏ hơn hoặc bằng 6m) | - Nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện theo như quy định đối với nhà xây dựng mới. - Bảng quảng cáo thực hiện như quy định tại \ Điều 14, Quy chế này. - Tại mặt tiếp giáp hèm, từ độ cao 3,5m trở xuống so với mặt nền tầng 1, không được phép trổ cửa đi, cửa sổ trực tiếp ra hẻm; các phần đua ra ngoài công trình, thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 13 Quy chế này. | |
| Cây xanh đường phố | Trồng các loại cây xanh bóng mát, chịu được gió bão và, có giá trị kinh tế như: Me, Sao, Osaka vàng, Osaka đỏ … | |
| Bảng quảng cáo | Không lắp dựng bảng quảng cáo | |