Điều 20. Quy định chi tiết tại phân Đoạn 3 (Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi)
1. Phía Đông:
Chức năng sử dụng đất là công trình công cộng (công trình dịch vụ thương mại). Các hạng mục công trình hiện trạng, nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện như sau (chi tiết tại Bảng số 20.1):
Bảng 20.1
| Đối tượng quản lý | Các chi tiết kiến trúc cần quản lý | Quy định |
Công trình công cộng (Hiện trạng là khu đất thuộc công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Phú Yên) | Công năng sử dụng | Công trình công cộng dịch vụ thương mại |
| Ranh giới khu đất | - Các mặt giáp đường, giáp đường sắt và phần vạt góc, ranh giới xác định theo chỉ giới đường đỏ, hành lang an toàn đường sắt và theo quy hoạch vạt góc; - Các mặt còn lại giữ nguyên như hiện trạng. | |
| Chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu 4m; - Mặt tiếp giáp với đường Trần Hưng Đạo cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu 6m; - Mặt tiếp giáp với đường sắt Bắc-Nam, cách mép đường sắt gần nhất tối thiểu 15m; - Mặt còn lại cách ranh giới khu đất tối thiểu: 3m đối với công trình xây dựng mới; giữ nguyên hiện trạng đối với công trình sửa chữa, cải tạo nâng tầng. | |
| Các hạng mục được phép xây dựng ngoài chỉ giới xây dựng (nhưng không được vượt quá chỉ giới đường đỏ và vượt quá hành lang an toàn đường sắt ) | Nhà trực bảo vệ: Qui mô 1 tầng, diện tích xây dựng không quá 6m2 , chiều cao không quá 2,7m; hình thức kiến trúc, màu sắc phải phù hợp với kiến trúc toàn công trình. | |
| Các trường hợp không được phép xây dựng | - Như quy định tại Điều 5, Quy chế này; - Hạng mục Cửa hàng phía góc Đông Nam khu đất tồn tại tạm thời có thời hạn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Khi nhà nước giải tỏa hành lang an toàn đường sắt theo Luật đường sắt hoặc chủ đầu tư có nhu cầu sửa chữa toàn công trình thì phải tự tháo dỡ theo quy định pháp luật. | |
| Các phần đua ra ngoài chỉ giới xây dựng | - Ban công, sê-nô: tối đa 1,4m; - Mái đua, ô-văng, mái đón: tối đa 0,6m; | |
| Mật độ xây dựng | Như quy định tại khoản 3, Điều 8 Quy chế này | |
| Tầng cao | Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng hiện hành. | |
| Hình thức mái | Hình khối kiến trúc có tỷ lệ kích thước các phương hài hòa, phù hợp với văn hóa kiến trúc Việt Nam và được thỏa thuận thống nhất với Sở Xây dựng trước khi thiết kế chi tiết. | |
| Cao độ san nền và chiều cao các tầng | - Trường hợp sửa chữa cải tạo công trình chính hiện có thì giữ nguyên cao độ san nền hiện trạng. - Trường hợp xây dựng mới thì thực hiện như quy định tại Điều 7 và khoản 4, Điều 9 Quy chế này | |
| Tầng hầm (nếu có) | Như quy định tại khoản 2, Điều 10 Quy chế này | |
| Cổng, tường rào | - Như quy định tại Điều 11 Quy chế này - Khuyến khích trồng hoa, cây xanh dọc đường ranh giới khu đất mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành và đường Trần Hưng Đạo để làm tường rào ngăn chia | |
| Cây xanh | Mật độ cây xanh cảnh quan trong công trình phải đảm bảo tối thiểu 20% diện tích khu đất | |
| Yêu cầu kiến trúc | - Đối với mặt tiếp giáp với đường sắt Bắc Nam phải đảm bảo mỹ quan cho mặt công trình tại hướng này. Không trổ cửa đi trực tiếp ra đường sắt. Cửa sổ (nếu có) phải có cánh mở vào trong nhà. - Mặt chính công trình là hướng đường Nguyễn Tất Thành và đường Trần Hưng Đạo; - Kiến trúc công trình hiện đại, công năng là văn phòng làm việc có thể kết hợp thương mại dịch vụ; không xây dựng các kết cấu kiểu nhà xưởng, khung tiền chế; - Khu vực đỗ xe phải được xây dựng hợp khối với công trình chính, không xây dựng tạm bợ kiểu khung sắt tiền chế hoặc gắn chấp vá vào công trình chính. | |
| Bảng quảng cáo | Như quy định tại Điều 14 Quy chế này. | |
Công trình công cộng (Hiện trạng là khu đất thuộc công ty Cổ phần I.D.P Phú Yên) | Công năng sử dụng | Công trình công cộng dịch vụ thương mại |
| Ranh giới khu đất | - Các mặt giáp đường và giáp nhà dân là phần ranh giới xác định theo chỉ giới đường đỏ và ranh giới hiện trạng khu đất; - Các mặt còn lại giữ nguyên như hiện trạng. | |
| Chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành trùng chỉ giới đường đỏ; - Mặt tiếp giáp với đường Lê Lợi trùng chỉ giới đường đỏ; - Mặt hướng Đông, cách mép ray đường sắt gần nhất tối thiểu 15m; - Mặt còn lại cách ranh giới khu đất tối thiểu: 3m đối với công trình xây dựng mới; giữ nguyên hiện trạng đối với công trình sửa chữa, cải tạo nâng tầng. | |
| Các trường hợp không được phép xây dựng | Như quy định tại Điều 5 Quy chế này. | |
| Các phần đua ra ngoài chỉ giới xây dựng | Như quy định tại khoản 1, Điều 12 Quy chế này | |
| Mật độ xây dựng | Như quy định tại khoản 3, Điều 8 Quy chế này | |
| Tầng cao | Phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng hiện hành. | |
| Hình thức mái | Mái bằng, có thể bố trí mái che cầu thang. | |
| Chiều cao các tầng | Như quy định tại khoản 4, Điều 9 Quy chế này. | |
| Tầng hầm (nếu có) | Như quy định tại khoản 1, Điều 10 Quy chế này. | |
| Cổng, tường rào | Như quy định tại Điều 11 Quy chế này. | |
| Cây xanh | Mật độ cây xanh cảnh quan trong công trình phải đảm bảo tối thiểu 20% diện tích khu đất. | |
| Bảng quảng cáo | Như quy định tại Điều 14 Quy chế này. | |
| Cây xanh đường phố | Trồng các loại cây xanh bóng mát, chịu được gió bão và, có giá trị kinh tế như: Me, Sao, Osaka vàng, Osaka đỏ … | |
| Bảng quảng cáo ngoài trời, đứng độc lập | Như quy định tại Điều 14 Quy chế này. | |
2. Phía Tây:
a) Đoạn từ đường Hải Dương đến hết ranh giới ranh giới nhà số 43 Nguyễn Tất Thành:
Là dãi cây xanh cảnh quan, không được phép xây dựng mới các công trình, vật kiến trúc. Các đối tượng là nhà ở hiện trạng, quán ăn, cây xanh, bảng quảng cáo được quy định như sau (chi tiết tại Bảng số 20.2):
Bảng 20.2
| Đối tượng quản lý | Quy định |
Nhà ở hiện trạng, quán ăn | - Không được cơi nới, cảo tạo, nâng tầng; không xây dựng mới hoặc cải tạo cổng tường rào, không được gắn các bảng hiệu, bảng quảng cáo bên ngoài công trình. - Công trình nếu có nhu cầu sửa chữa cải tạo thì được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định (trừ các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kiến trúc các mặt ngoài, kết cấu chịu lực, công năng sử dụng và an toàn công trình thì được miễn giấy phép xây dựng). - Khi thực hiện quy hoạch, Nhà nước sẽ bồi thường giải phòng mặt bằng theo quy định của pháp luật. |
| Cây xanh | Trồng các loại cây xanh bóng mát, chịu được gió bão và có giá trị kinh tế như: Me, Sao, Osaka vàng, Osaka đỏ … |
| Bảng quảng cáo ngoài trời, đứng độc lập | Như quy định tại Điều 14 Quy chế này. |
b) Đoạn từ ranh giới nhà số 43 Nguyễn Tất Thành đến đường Lê Lợi nối dài (qui hoạch):
Là khu dân cư chỉnh trang. Các đối tượng là nhà ở (không đủ diện tích, kích thước tối thiểu Quy định tại Điều 6 Quy chế này), nếu có nhu cầu sửa chữa cải tạo thì được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định. Nhà nước khuyến khích các trường hợp không đủ diện tích xây dựng sang nhượng hoặc nhận sang nhượng quyền sử dụng đất của các lô kế bên để hợp thửa thành lô đất lớn đảm bảo diện tích theo quy định.
Các đối tượng là nhà ở (đủ diện tích, kích thước tối thiểu Quy định tại Điều 6 Quy chế này) được quy định như sau (chi tiết tại Bảng số 20.3):
Bảng 20.3
| Đối tượng quản lý | Các chi tiết kiến trúc cần quản lý | Quy định |
Nhà ở xây dựng mới | Loại nhà ở | Nhà liên kế |
| Ranh giới lô đất | - Các mặt giáp đường là phần ranh giới xác định theo chỉ giới đường đỏ; - Các mặt còn lại giữ nguyên như hiện trạng; | |
| Chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành: Trùng chỉ giới đường đỏ; - Các mặt còn lại: Theo yêu cầu thiết kế kiến trúc công trình đảm bảo mỹ quan và phù hợp với các công trình hiện trạng xung quanh. | |
| Các trường hợp không được phép xây dựng | Như quy định tại Điều 5 Quy chế này | |
| Mật độ xây dựng | Như quy định tại khoản 1, Điều 8 Quy chế này | |
| Tầng cao | 3 tầng | |
| Hình thức mái | Mái ngói truyền thống, độ che phủ của mái tối thiểu bằng 60% diện tích xây dựng; độ dốc tối đa 450 | |
| Chiều cao khống chế | Tính từ mặt nền tầng 1 đến điểm cao nhất của mái nhà là 13,2m; trong đó chiều cao từ nền tầng 1 đến sàn tầng 3 hoặc mặt trên giằng tường tầng 3 là 11m. Chiều cao mái tính từ sàn tầng 3 hoặc mặt trên giằng tường tầng 3 đến điểm cao nhất của mái nhà tối đa 2,7m. | |
| Chiều cao các tầng | Như quy định tại khoản 1, Điều 9 Quy chế này | |
| Tầng hầm (nếu có) | Như quy định tại khoản 1, Điều 10 Quy chế này | |
| Cổng, tường rào (nếu có) | Như quy định tại Điều 11 Quy chế này | |
| Các phần đua ra ngoài chỉ giới xây dựng | Như quy định tại khoản 1, Điều 12 Quy chế này | |
| Bảng quảng cáo | Như quy định tại Điều 14 Quy chế này | |
Nhà ở hiện trạng (Trừ nhà tại vị trí góc giao giữa đường Lê Lợi và đường Nguyễn Tất Thành) | - Nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện theo như quy định đối với nhà xây dựng mới. - Bảng quảng cáo thực hiện như quy định tại Điều 14 Quy chế này. | |
Nhà ở hiện trạng (Tại vị trí góc giao giữa đường Lê Lợi nối dài (qui hoạch) và đường Nguyễn Tất Thành) | - Nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện theo như quy định đối với nhà xây dựng mới. - Bảng quảng cáo thực hiện như quy định tại Điều 14 Quy chế này; - Phạm vi ranh giới lô đất tại phần vạt góc giao lộ được xác định cụ thể tại chứng chỉ quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền cấp; - Các phần đua ra ngoài công trình tại mặt tiếp giáp với đường Lê Lợi nối dài (qui hoạch), thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 13 Quy chế này; | |
| Cây xanh đường phố | Trồng các loại cây xanh bóng mát, chịu được gió bão và, có giá trị kinh tế như: Me, Sao, Osaka vàng, Osaka đỏ … | |
| Bảng quảng cáo ngoài trời, đứng độc lập | Không lắp dựng bảng quảng cáo. | |