Điều 21. Quy định tại phân Đoạn 4 (Từ đường Lê Lợi đến đường Trần Phú)
1. Phía Đông:
a) Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp ranh giới nhà số 44 Nguyễn Tất Thành và đoạn từ nhà số 56 Nguyễn Tất Thành đến đường Trần Phú:
Là khu dân cư chỉnh trang xen lẫn các công trình công cộng. Các đối tượng là nhà ở (không đủ diện tích, kích thước tối thiểu Quy định tại Điều 6 Quy chế này), nếu có nhu cầu sửa chữa cải tạo thì được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định. Nhà nước khuyến khích các trường hợp không đủ diện tích xây dựng sang nhượng hoặc nhận sang nhượng quyền sử dụng đất của các lô kế bên để hợp thửa thành lô đất lớn đảm bảo diện tích theo quy định.
Các đối tượng là nhà ở (đủ diện tích, kích thước tối thiểu Quy định tại Điều 6 Quy chế này), công trình công cộng, bảng quảng cáo, cây xanh được quy định như sau (chi tiết tại Bảng số 21.1):
Bảng 21.1
| Đối tượng quản lý | Các chi tiết kiến trúc cần quản lý | Quy định |
Nhà ở xây dựng mới | Loại nhà ở | Nhà liên kế |
| Ranh giới lô đất | - Các mặt giáp đường và giáp đường sắt là phần ranh giới xác định theo chỉ giới đường đỏ và hành lang an toàn đường sắt; - Các mặt còn lại giữ nguyên như hiện trạng. | |
| Chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành: Trùng chỉ giới đường đỏ; - Mặt tiếp giáp với đường sắt Bắc Nam: cách mép đường sắt gần nhất 15m; - Các mặt còn lại: Theo yêu cầu thiết kế kiến trúc công trình đảm bảo mỹ quan và phù hợp với các công trình hiện trạng xung quanh. | |
| Các trường hợp không được phép xây dựng | Như quy định tại Điều 5 Quy chế này | |
| Mật độ xây dựng | Như quy định tại khoản 1, Điều 8 Quy chế này | |
| Tầng cao | 3 tầng | |
| Hình thức mái | Mái bằng, có thể bố trí mái che cầu thang | |
| Chiều cao khống chế | Tính từ mặt nền tầng 1 đến điểm cao nhất của mái nhà là 13,7m; trong đó chiều cao từ nền tầng 1 đến sàn tầng 3 là 11m; mái che cầu thang hoặc buồng kỹ thuật tính từ sàn tầng 3 đến điểm cao nhất cao tối đa 2,7m. | |
| Chiều cao các tầng | Như quy định tại khoản 1, Điều 9 Quy chế này | |
| Tầng hầm (nếu có) | Như quy định tại khoản 1, Điều 10 Quy chế này | |
| Cổng, tường rào (nếu có) | Như quy định tại Điều 11 Quy chế này | |
| Các phần đua ra ngoài chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành: Như quy định tại khoản 1, Điều 12 Quy chế này; - Mặt tiếp giáp với các trục đường giao cắt từ 6m trở lên: như quy định tại Điều 13 Quy chế này - Mặt tiếp giáp với đường sắt Bắc Nam: tất cả các bộ phận công trình đều không được phép vượt quá chỉ giới xây dựng. | |
| Yêu cầu kiến trúc | Đối với nhà có mặt tiếp giáp với đường sắt Bắc Nam phải đảm bảo mỹ quan cho mặt nhà hướng này. Không trổ cửa đi trực tiếp ra đường sắt. Cửa sổ (nếu có) phải có cánh mở vào trong nhà. | |
| Bảng quảng cáo | Như quy định tại Điều 14 Quy chế này | |
Nhà ở hiện trạng, công trình công cộng hiện trạng dạng nhà liến kế (Trừ nhà tại vị trí góc giao giữa đường Lê Lợi và đường Nguyễn Tất Thành, nhà tại góc giao giữa đường Trần Phú và đường Nguyễn Tất Thành, nhà tại góc giao các ngỏ hẻm nhỏ hơn hoặc bằng 6m) | - Nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện theo như quy định đối với nhà xây dựng mới. - Bảng quảng cáo thực hiện như quy định tại Điều 14 Quy chế này | |
Nhà ở hiện trạng (Tại vị trí góc giao giữa đường Lê Lợi và đường Nguyễn Tất Thành) | - Nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện theo như quy định đối với nhà xây dựng mới. - Bảng quảng cáo thực hiện như quy định tại Điều 14 Quy chế này. - Các phần đua ra ngoài công trình tại mặt tiếp giáp với đường Lê Lợi, thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 13 Quy chế này; | |
Nhà ở hiện trạng (Tại vị trí góc giao giữa đường Trần Phú và đường Nguyễn Tất Thành) | - Nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện theo như quy định đối với nhà xây dựng mới. - Bảng quảng cáo thực hiện như quy định tại Điều 14 Quy chế này. - Các phần đua ra ngoài công trình tại mặt tiếp giáp với đường Trần Phú, thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 13 Quy chế này; | |
Nhà ở hiện trạng (tại góc giao các ngỏ hẻm nhỏ hơn hoặc bằng 6m) | - Nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện theo như quy định đối với nhà xây dựng mới. - Bảng quảng cáo thực hiện như quy định tại Điều 14 Quy chế này. - Tại mặt tiếp giáp hẻm, từ độ cao 3,5m trở xuống so với mặt nền tầng 1, không được phép trổ cửa đi, cửa sổ trực tiếp ra hẻm; các phần đua ra ngoài công trình, thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 13 Quy chế này. | |
b) Đoạn từ trụ sở DNTN Mỹ Dung đến hết ranh giới trụ sở Công ty Lương Thực Phú Yên (cũ) số 54 Nguyễn Tất Thành:
Chức năng sử dụng đất là công trình công cộng (công trình dịch vụ thương mại). Các hạng mục công trình hiện trạng, nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện như sau (chi tiết tại Bảng số 21.2):
Bảng 21.2
| Đối tượng quản lý | Các chi tiết kiến trúc cần quản lý | Quy định |
Công trình công cộng | Công năng sử dụng | Công trình công cộng dịch vụ thương mại |
| Ranh giới khu đất | - Các mặt giáp đường và giáp đường sắt là phần ranh giới xác định theo chỉ giới đường đỏ và hành lang an toàn đường sắt; - Các mặt còn lại giữ nguyên như hiện trạng; | |
| Chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu 6m; - Mặt tiếp giáp với đường sắt Bắc-Nam, cách mép đường sắt gần nhất tối thiểu 15m; - Mặt còn lại cách ranh giới khu đất tối thiểu: 3m đối với công trình xây dựng mới; giữ nguyên hiện trạng đối với công trình sửa chữa, cải tạo nâng tầng. | |
| Các hạng mục được phép xây dựng ngoài chỉ giới xây dựng (nhưng không được vượt quá chỉ giới đường đỏ và vượt quá hành lang an toàn đường sắt ) | Nhà trực bảo vệ: Quy mô 1 tầng, diện tích xây dựng không quá 6m2 , chiều cao không quá 2,7m; hình thức kiến trúc,màu sắc phải phù hợp với kiến trúc toàn công trình; | |
| Các trường hợp không được phép xây dựng | - Tất cả các bộ phận công trình đều không được phép vượt quá chỉ giới xây dựng tại mặt tiếp giáp với đường sắt Bắc Nam; - Các trường hợp còn lại: Như quy định tại Điều 5 Quy chế này; | |
| Các phần đua ra ngoài chỉ giới xây dựng | - Ban công, sê-nô: tối đa 1,4m; - Mái đua, ô- văng, mái đón: tối đa 0,6m; - Đường ống đứng thoát nước mưa ở mặt ngoài nhà, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận ốp lát trang trí, ram dốc, bậc cấp: tối đa 0,2m | |
| Mật độ xây dựng | Như quy định tại khoản 3, Điều 8 Quy chế này | |
| Tầng cao; chiều cao khống chế | Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng hiện hành. | |
| Hình thức mái | Mái bằng, có thể bố trí mái che cầu thang | |
| Cao độ san nền và chiều cao các tầng | - Trường hợp sửa chữa cải tạo công trình chính hiện có thì giữ nguyên cao độ san nền hiện trạng. - Trường hợp xây dựng mới thì thực hiện như quy định tại Điều 7 và khoản 4, Điều 9 Quy chế này | |
| Tầng hầm (nếu có) | Như quy định tại khoản 2, Điều 10 Quy chế này | |
| Cổng, tường rào | Như quy định tại Điều 11 Quy chế này | |
| Cây xanh | Mật độ cây xanh cảnh quan trong công trình phải đảm bảo tối thiểu 20% diện tích khu đất | |
| Yêu cầu kiến trúc | - Đối với mặt tiếp giáp với đường sắt Bắc Nam phải đảm bảo mỹ quan cho mặt công trình tại hướng này. Không trổ cửa đi trực tiếp ra đường sắt. Cửa sổ (nếu có) phải có cánh mở vào trong nhà. - Mặt chính công trình là hướng đường Nguyễn Tất Thành; - Kiến trúc công trình hiện đại, công năng là văn phòng làm việc có thể kết hợp thương mại dịch vụ; không xây dựng các kết cấu kiểu nhà xưởng, khung tiền chế; - Khu vực đỗ xe phải được xây dựng hợp khối với công trình chính, không xây dựng tạm bợ kiểu khung sắt tiền chế hoặc gắn chấp vá vào công trình chính. | |
| Bảng quảng cáo | - Như quy định tại Điều 14 Quy chế này. | |
| Cây xanh đường phố | Trồng các loại cây xanh bóng mát, chịu được gió bão và, có giá trị kinh tế như: Me, Sao, Osaka vàng, Osaka đỏ … | |
| Bảng quảng cáo ngoài trời, đứng độc lập | Không lắp dựng bảng quảng cáo | |
2. Phía Tây:
Là khu dân cư chỉnh trang xen lẫn các công trình công cộng. Các đối tượng là nhà ở (không đủ diện tích, kích thước tối thiểu Quy định tại Điều 6 Quy chế này), nếu có nhu cầu sửa chữa cải tạo thì được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định. Nhà nước khuyến khích các trường hợp không đủ diện tích xây dựng sang nhượng hoặc nhận sang nhượng quyền sử dụng đất của các lô kế bên để hợp thửa thành lô đất lớn đảm bảo diện tích theo quy định.
Các đối tượng là nhà ở chỉnh trang (đủ diện tích, kích thước tối thiểu Quy định tại Điều 6 Quy chế này), công trình công cộng được quy định như sau:
a)Đối với nhà ở hiện trạng, công trình công cộng có hiện trạng dạng nhà liên kế (chi tiết tại Bảng số 21.3):
Bảng 21.3
| Đối tượng quản lý | Các chi tiết kiến trúc cần quản lý | Quy định |
Nhà ở xây dựng mới | Loại nhà ở | Nhà liên kế |
| Ranh giới lô đất | - Các mặt giáp đường là phần ranh giới xác định theo chỉ giới đường đỏ; - Các mặt còn lại giữ nguyên như hiện trạng; | |
| Chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành: Trùng chỉ giới đường đỏ; - Các mặt còn lại: Theo yêu cầu thiết kế kiến trúc công trình đảm bảo mỹ quan và phù hợp với các công trình hiện trạng xung quanh. | |
| Các trường hợp không được phép xây dựng | Như quy định tại Điều 5 Quy chế này | |
| Mật độ xây dựng | Như quy định tại khoản 1, Điều 8 Quy chế này | |
| Tầng cao | 3 tầng ÷ 5 tầng | |
| Hình thức mái | Mái bằng, có thể bố trí mái che cầu thang | |
| Chiều cao khống chế | Tính từ mặt nền tầng 1 đến điểm cao nhất của mái nhà là 20,9m; trong đó chiều cao từ nền tầng 1 đến sàn tầng 5 là 18,2m; mái che cầu thang hoặc buồng kỹ thuật tính từ sàn tầng 5 đến điểm cao nhất cao tối đa 2,7m. | |
| Chiều cao các tầng | Như quy định tại khoản 1, Điều 9 Quy chế này | |
| Tầng hầm (nếu có) | Như quy định tại khoản 1, Điều 10 Quy chế này | |
| Cổng, tường rào (nếu có) | Như quy định tại Điều 11 Quy chế này | |
| Các phần đua ra ngoài chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành: Như quy định tại khoản 1, Điều 12 Quy chế này; - Mặt tiếp giáp với các trục đường giao cắt từ 6m trở lên: Như quy định tại Điều 13 Quy chế này | |
| Bảng quảng cáo | Như quy định Điều 14 Quy chế này | |
Nhà ở hiện trạng, công trình công cộng hiện trạng dạng nhà liến kế (Trừ nhà tại vị trí góc giao giữa đường Lê Lợi nối dài (qui hoạch) và đường Nguyễn Tất Thành, nhà tại góc giao giữa đường Trần Phú và đường Nguyễn Tất Thành, nhà tại góc giao các ngỏ hẻm nhỏ hơn hoặc bằng 6m) | - Nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện theo như quy định đối với nhà xây dựng mới. - Bảng quảng cáo thực hiện như quy định tại Điều 14 Quy chế này | |
Nhà ở hiện trạng (Tại vị trí góc giao giữa đường Lê Lợi nối dài (qui hoạch) và đường Nguyễn Tất Thành) | - Nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện theo như quy định đối với nhà xây dựng mới. - Bảng quảng cáo thực hiện như quy định tại Điều 14 Quy chế này. - Phạm vi ranh giới lô đất tại phần vạt góc giao lộ được xác định cụ thể tại chứng chỉ quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền cấp; - Các phần đua ra ngoài công trình và ngoại thất tại mặt tiếp giáp với đường Lê Lợi, thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 13, Quy chế này; | |
Nhà ở hiện trạng (Tại vị trí góc giao giữa đường Trần Phú và đường Nguyễn Tất Thành) | - Nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện theo như quy định đối với nhà xây dựng mới. - Bảng quảng cáo thực hiện như quy định tại Điều 14 Quy chế này. - Phạm vi ranh giới lô đất tại phần vạt góc giao lộ được xác định cụ thể tại chứng chỉ quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền cấp; - Các phần đua ra ngoài công trình và ngoại thất tại mặt tiếp giáp với đường Trần Phú, thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 13 Quy chế này; | |
Nhà ở hiện trạng (tại góc giao các ngỏ hẻm nhỏ hơn hoặc bằng 6m) | - Nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện theo như quy định đối với nhà xây dựng mới. - Bảng quảng cáo thực hiện như quy định tại Điều 14 Quy chế này. - Tại mặt tiếp giáp hẻm, từ độ cao 3,5m trở xuống so với mặt nền tầng 1, không được phép trổ cửa đi, cửa sổ trực tiếp ra hẻm; các phần đua ra ngoài công trình, thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 13 Quy chế này; | |
b) Đối với công trình công cộng xen lẫn trong khu dân cư, nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì thực hiện như sau (chi tiết tại Bảng số 21.4):
Bảng 21.4
| Đối tượng quản lý | Các chi tiết kiến trúc cần quản lý | Quy định |
Công trình công cộng (trừ Cửa hàng xăng dầu Số 2, Chi nhánh xăng dầu Phú Yên) | Công năng sử dụng | Công trình công cộng dịch vụ thương mại |
| Ranh giới khu đất | - Mặt giáp đường là phần ranh giới xác định theo chỉ giới đường đỏ; - Các mặt còn lại giữ nguyên như hiện trạng; | |
| Chỉ giới xây dựng | - Mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Tất Thành cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu 6m; - Các mặt còn lại cách ranh giới khu đất tối thiểu: 3m đối với công trình xây dựng mới; giữ nguyên hiện trạng đối với công trình sửa chữa, cải tạo nâng tầng | |
| Các hạng mục được phép xây dựng ngoài chỉ giới xây dựng (nhưng không được vượt quá chỉ giới đường đỏ) | Nhà trực bảo vệ: Qui mô 1 tầng, diện tích xây dựng không quá 6m2 , chiều cao không quá 2,7m; hình thức kiến trúc,màu sắc phải phù hợp với kiến trúc toàn công trình; | |
| Các trường hợp không được phép xây dựng | Như quy định tại Điều 5 Quy chế này; | |
| Các phần đua ra ngoài chỉ giới xây dựng | - Ban công, sê-nô: tối đa 1,4m; - Mái đua, ô- văng, mái đón: tối đa 0,6m; - Đường ống đứng thoát nước mưa ở mặt ngoài nhà, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận ốp lát trang trí, ram dốc, bậc cấp: tối đa 0,2m | |
| Mật độ xây dựng | Như quy định tại khoản 3, Điều 8 Quy chế này | |
| Tầng cao; chiều cao khống chế | Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng hiện hành. | |
| Hình thức mái | Hình khối kiến trúc có tỷ lệ kích thước các phương hài hòa, phù hợp với văn hóa kiến trúc Việt Nam và được thỏa thuận thống nhất với Sở Xây dựng trước khi thiết kế chi tiết. | |
| Cao độ san nền và chiều cao các tầng | - Trường hợp sửa chữa cải tạo công trình chính hiện có thì giữ nguyên cao độ san nền hiện trạng. - Trường hợp xây dựng mới thì thực hiện như quy định tại Điều 7 và khoản 1, Điều 9 Quy chế này | |
| Tầng hầm (nếu có) | Như quy định tại khoản 2, Điều 10 Quy chế này | |
| Cổng, tường rào | Như quy định tại Điều 11 Quy chế này | |
| Cây xanh | Mật độ cây xanh cảnh quan trong công trình phải đảm bảo tối thiểu 20% diện tích khu đất | |
| Yêu cầu kiến trúc | - Mặt chính công trình là hướng đường Nguyễn Tất Thành; - Kiến trúc công trình hiện đại, công năng là văn phòng làm việc có thể kết hợp thương mại dịch vụ; không xây dựng các kết cấu kiểu nhà xưởng, khung tiền chế; - Khu vực đỗ xe phải được xây dựng hợp khối với công trình chính, không xây dựng tạm bợ kiểu khung sắt tiền chế hoặc gắn chấp vá vào công trình chính. | |
| Bảng quảng cáo | - Như quy định tại Điều 14 Quy chế này. | |
| Cửa hàng xăng dầu Số 2, Chi nhánh xăng dầu Phú Yên |
Giữ nguyên như hiện trạng hiện nay không được cơi nới, cải tạo nâng tầng, nâng công suất, không được lắp dựng, gắn mới các bảng quảng cáo. Nếu có nhu cầu sửa chữa, cải tạo thì chỉ thực hiện các công việc sau đây:
| |
c) Đối với cây xanh, bảng quảng cáo trên tuyến (chi tiết tại Bảng số 21.5):
Bảng 21.5
| Đối tượng quản lý | Các chi tiết kiến trúc cần quản lý | Quy định |
| Cây xanh đường phố | Trồng các loại cây xanh bóng mát, chịu được gió bão và, có giá trị kinh tế như: Me, Sao, Osaka vàng, Osaka đỏ … | |
| Bảng quảng cáo ngoài trời, đứng độc lập | Không lắp dựng bảng quảng cáo | |