vanban.org

Điều 8. Định mức lao động — Quyết định 56/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Khánh Hòa Ban hành 20/07/2026 Hiệu lực 20/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2026/QĐ-UBND › Phần II › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Định mức lao động

Bảng 04

STT Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công nhóm)

Nội nghiệp Ngoại nghiệp
I Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí      
1.1 Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường 1ĐCV3 193,70 -
1.2 Thu thập thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất 2 (1ĐCV3, 1ĐCV2) 845,00 845,00
II Rà soát bảng giá đất hiện hành 2 (1ĐCV3, 1ĐCV2) 290,55  
III Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất      
3.1 Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất 2 (1ĐCV3, 1ĐCV2) 71,52 -
3.2 Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất 2 (1ĐCV3, 1ĐCV2) 96,85 -
IV Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí      
4.1 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường      
a Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin giá đất. 1ĐCV3 290,55 -
b Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường 1ĐCV3 387,40 -
4.2 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành      
a Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) 27,20 -
b Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) 13,60 -
V Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất      
5.1 Xây dựng bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí đất      
a Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) 6,80 -
b Bảng giá đất trồng cây lâu năm 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) 6,80 -
c Bảng giá đất rừng sản xuất 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) 6,80 -
d Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) 6,80 -
đ Bảng giá đất làm muối 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) 6,80 -
e Bảng giá đất ở tại nông thôn 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) 27,20 -
g Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại nông thôn 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) 13,60 -
h Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) 13,60 -
i Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) 13,60 -
k Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại nông thôn 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) 13,60 -
l Bảng giá đất ở tại đô thị 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) 40,80 -
m Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại đô thị 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) 20,40 -
n Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) 20,40 -
o Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) 20,40 -
p Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại đô thị 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) 20,40 -
5.2 Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) 27,20 -

Ghi chú:

- Định mức quy định tại các mục 1.1, 3.2, 4.1 được tính cho 65 đơn vị hành chính cấp xã.

- Định mức quy định tại mục 3.1 được tính cho 48 đơn vị hành chính là xã (nông thôn).

- Khi số lượng phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 8.450 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 1.2 của Bảng 04.