Điều 13. Định mức lao động
Bảng 09
| STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm) | |
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| I | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí | |||
| 1.1 | Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường. | 1ĐCV3 | 59,60 | - |
| 1.2 | Thu thập thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất | 2 (1ĐCV3, 1ĐCV2) | 260,00 | 260,00 |
| II | Rà soát bảng giá đất hiện hành | 2 (1ĐCV3, 1ĐCV2) | 89,40 | - |
| III | Xác định vị trí đất trong điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất | |||
| 3.1 | Xác định khu vực trong điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất | 2 (1ĐCV3, 1ĐCV2) | 22,35 | - |
| 3.2 | Xác định vị trí đất trong điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất | 2 (1ĐCV3, 1ĐCV2) | 29,80 | - |
| IV | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí | |||
| 4.1 | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường | |||
| a | Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin giá đất. | 1ĐCV3 | 89,40 | - |
| b | Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường. | 1ĐCV3 | 119,20 | - |
| 4.2 | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành. | |||
| a | Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh. | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 6,80 | - |
| b | Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành. | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 4,08 | - |
| V | Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất | |||
| 5.1 | Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung theo khu vực, vị trí đất | |||
| a | Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 6,80 | - |
| b | Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 27,20 | - |
| 5.2 | Báo cáo thuyết minh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí | 2 (1ĐCV4, 1ĐCV3) | 13,60 | - |
Ghi chú:
- Định mức quy định tại các mục 1.1, 3.2, 4.1 được tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã có điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Khi số lượng đơn vị hành chính cấp xã thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh định mức theo tỷ lệ thuận.
- Định mức quy định tại mục 3.1 được tính cho 15 đơn vị hành chính là xã (nông thôn). Khi số lượng đơn vị hành chính là xã (nông thôn) có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 15 đơn vị hành chính là xã) thì điều chỉnh định mức theo tỷ lệ thuận.
- Định mức quy định tại mục 1.2 được tính cho 2.600 phiếu. Khi số lượng phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 2.600 phiếu) thì điều chỉnh định mức theo tỷ lệ thuận.
- Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung lớn hơn 01 loại đất thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với định mức quy định tại điểm a mục 5.1; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung lớn hơn 01 loại đất thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với định mức quy định tại điểm b mục 5.1.