vanban.org

Điều 14. Định mức dụng cụ — Quyết định 56/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Khánh Hòa Ban hành 20/07/2026 Hiệu lực 20/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2026/QĐ-UBND › Phần II › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Định mức dụng cụ

Bảng 10

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 120 401,40  
2 Ghế văn phòng Cái 120 401,40  
3 Tủ để tài liệu Cái 96 401,40  
4 Kéo cắt giấy Cái 9 8,03 -
5 Bàn dập ghim Cái 24 401,40  
6 Cặp đựng tài liệu Cái 24   520,00
7 Mũ cứng Cái 12   520,00
8 Lưu điện Cái 60 401,40  
9 Quần áo mưa Bộ 12   260,00
10 Bình đựng nước uống Cái 36   520,00
11 Ba lô Cái 24   520,00
12 Thước nhựa Cái 24 160,63 -
13 Gọt bút chì Cái 9 16,06 26,37
14 Đèn neon Bộ 36 111,50  
15 Đồng hồ treo tường Cái 36 111,50  
16 Máy tính Casio Cái 60 237,80  
17 Máy hút bụi Cái 60 111,50  
18 Quạt trần Cái 60 111,50  
19 Máy ảnh kỹ thuật số Cái 60   104,00
20 Điện năng kW   1.536,02  

Ghi chú:

- Định mức dụng cụ nội nghiệp được tính cho 20 đơn vị hành chính cấp xã có điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Khi số lượng đơn vị hành chính cấp xã thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh định mức theo tỷ lệ thuận.

- Định mức dụng cụ ngoại nghiệp được tính trung bình 2.600 phiếu điều tra. Khi số lượng phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 2.600 phiếu điều tra) thì điều chỉnh định mức theo tỷ lệ thuận.

Cơ cấu sử dụng dụng cụ cho từng nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo bảng 11.

Bảng 11

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
  Tổng 100,00 100,00
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí. 48,79 100,00
2 Rà soát bảng giá đất hiện hành 15,05  
3 Xác định loại đất, khu vực vị trí đất tại từng xã, phường 8,83  
4 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí. 19,34  
5 Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất. 7,99