vanban.org

Điều 7. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận — Quyết định 49/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cần Thơ Ban hành 15/12/2025 Hiệu lực 15/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số '49/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 49/2025/QĐ-UBND
15/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 53/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 49/2025/QĐ-UBND › Phần II › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận

1. Định mức lao động

a) Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin)

Bảng số 01

Stt Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm/thửa)
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công Nhóm 2 (1KTV2+1KS4) 0,0010
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) 0,0005
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) 0,0005
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) 0,0038
2.2 Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) 0,0038
2.3 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) 0,0038
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu  
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 1KS3 0,0054
3.2 Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp 1KS3 0,0063
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính  
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính  
4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính 1KS3 0,0013
4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 1KS3 0,0068
4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 1KS3 0,0125
4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 1KS3 0,0015
4.3 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính  
4.3.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính 1KS3 0,0250
4.3.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số 1KS3 0,0500
4.3.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy 1KS3 0,0250
4.4 Định vị khu vực dồn điền đổi thửa trên dữ liệu không gian đất đai nền trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu hiện có 1KS3 0,0250
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính  
5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của
thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông
tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu
thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính theo quy định tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư số
25/2024/TT-BTNMT
1KS3 0,0100
5.2Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp GCN theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi GCN theo bản đồ địa chính mới 1KS3 0,0050
5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau: 1KS3 0,1095
5.3.1 Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1) 0,1095
5.3.2 Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2) 0,1314
5.3.3 Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5) 0,05475
5.3.4 Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5) 0,05475
5.3.5 Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5)   0,05475
5.3.6 Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2)   0,0219
5.4 Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính 1KS3 0,0050
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính  
6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 1KS3 0,0100
6.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF 1KS3 0,0025
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính  
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính 1KS2 0,0038
7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 1KS1 0,0001
8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống  
8.1 Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu 1KS1 0,0075
8.2 Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc 1KS4 0,0050
8.3 Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương 1KS3 0,0100
9 Kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính
9.1 Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT (do đơn vị thi công thực hiện) 1KTV4 0,0023
9.2 Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) 1KTV4 0,0023

Quy định:

(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính cấp xã.

(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:

Đối với khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định;

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai tại mục 4.1.2 Bảng số 01 đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau;

Định mức tại mục 4.4 Bảng số 01 chỉ áp dụng đối với khu vực đã thực hiện dồn điền đổi thửa nhưng chưa thực hiện đo đạc bản đồ địa chính mới.

(3) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;

Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;

Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5;

Loại IV: Thửa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.

Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5.

Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai); K=0,2.

Đối với ruộng bậc thang thì thửa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

(4) Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.

(5) Trong trường hợp tổ chức xây dựng CSDL đất đai kết hợp với tổ chức sắp xếp lại kho lưu trữ tài liệu đất đai thì định mức sắp xếp kho lưu trữ được tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật về lưu trữ tài liệu đất đai và Định mức xây dựng CSDL đất đai không tính mục 3.3 Bảng số 01.

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 02

Stt Nội dung công việc Định biên

Định mức

(công/xã)

1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền  
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 1KS3 5,00
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 1KS3 12,00
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL 1KS3 3,00
1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 1KS3 10,00
1.5 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông 1KS3 10
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền  
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề 1KS3 12,00
2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 1KS3 5,00

Quy định:

(1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.

Trong đó:

Mx là định mức của xã cần tính;

M là định mức tại Bảng số 02;

K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:

Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;

Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;

Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.

(2) Nội dung công việc tại mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

c) Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

Bảng số 03

Stt Nội dung công việc ĐVT Định biên Định mức (công/ĐVT)
1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất    
1.1 Quét trang A3 Trang A3 1KS1 0,0120
1.2 Quét trang A4 Trang A4 1KS1 0,0080
2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh

Trang

A3, A4

1KS1 0,0040
3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu Thửa 1KS1 0,0101
4 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Thửa Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) 0,0038

Trong trường hợp tổ chức xây dựng CSDL đất đai kết hợp với tổ chức sắp xếp lại kho lưu trữ tài liệu đất đai thì định mức sắp xếp kho lưu trữ được tính theo Định mức Kinh tế - kỹ thuật về lưu trữ tài liệu đất đai và hạng mục quét (scan) tài liệu của công tác tổ chức sắp xếp lại kho lưu trữ tài liệu đất đai không được tính khối lượng các tài liệu quét trong quá trình xây dựng CSDL đất đai.

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin)

Bảng số 04

Stt Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(kW/h)
Định mức (ca/thửa)
1 Công tác chuẩn bị
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0008
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0001
- Điện năng KW 0,0005
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0008
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0001
- Điện năng KW 0,0005
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0008
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0001
- Điện năng KW 0,0005
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0030
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0003
- Điện năng KW 0,0018
2.2 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0030
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0003
- Điện năng KW 0,0018
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0043
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0004
- Điện năng KW 0,0025
3.2 Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0050
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0004
- Điện năng KW 0,0029
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính
4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0010
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,0010
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0001
- Điện năng KW 0,0006
4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0054
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,0054
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0005
- Điện năng KW 0,0032
4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0100
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,0100
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0008
- Điện năng KW 0,0058
4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0012
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,0012
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0001
- Máy chủ Cái 1 0,0003
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 0,0003
- Điện năng KW 0,0010
4.3 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính
4.3.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0400
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,0400
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0033
- Máy chủ Cái 1 0,0100
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 0,0100
- Điện năng KW 0,0333
4.3.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0200
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,0200
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0017
- Máy chủ Cái 1 0,0050
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 0,0050
- Điện năng KW 0,0167
4.3.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0200
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,0200
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0017
- Máy chủ Cái 1 0,0050
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 0,0050
- Điện năng KW 0,0167
4.4 Định vị khu vực dồn điền đổi thửa trên dữ liệu không gian đất đai nền trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu hiện có
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0200
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,0200
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0017
- Máy chủ Cái 1 0,0050
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 0,0050
- Điện năng KW 0,0167
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của
thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông
tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu
thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính theo quy định tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư số
25/2024/TT-BTNMT
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0080
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0007
- Điện năng KW 0,0047
5.2 Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0040
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0003
- Điện năng KW 0,0023
5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0876
- Máy in laser Cái 0,6 0,0058
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0073
- Máy chủ Cái 1 0,0219
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 0,0219
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,0219
- Điện năng KW 0,0787
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính
6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0080
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0007
- Máy chủ Cái 1 0,0020
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 0,0010
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 0,0010
- Điện năng KW 0,0067
6.2 Xuất sổ địa chính (điện tử) theo khuôn dạng tệp tin PDF
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0020
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0002
- Máy chủ Cái 1 0,0005
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 0,0005
- Điện năng KW 0,0017
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0030
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0003
- Điện năng KW 0,0018
7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,00008
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,00001
- Máy chủ Cái 1 0,00002
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 0,00002
- Điện năng KW 0,00005
8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
8.1 Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0060
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0005
- Máy chủ Cái 1 0,0015
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 0,0008
- Điện năng KW 0,0050
8.2 Ký số vào sổ địa chính (điện tử)
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0040
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0013
- Máy chủ Cái 1 0,0010
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 0,0040
- Điện năng KW 0,0055
8.3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống theo định kỳ hàng tháng phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0080
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0027
- Máy chủ Cái 1 0,0020
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 0,0010
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 0,0010
- Điện năng KW 0,0111
9 Kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính
9.1 Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT (do đơn vị thi công thực hiện)
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0018
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0002
- Điện năng KW 0,0011
9.2 Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0018
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0002
- Điện năng KW 0,0011

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 05

Stt Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(kW/h)
Định mức
(tính cho 01 xã, phường)
1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền  
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau  
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,00
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 4,00
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,33
 - Điện năng KW 2,33
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền  
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 9,60
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 9,60
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,80
 - Điện năng KW 5,60
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL  
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 2,56
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 2,56
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,21
 - Điện năng KW 1,49
1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã  
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 7,68
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 7,68
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,64
 - Điện năng KW 4,48
1.5 Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 7,68
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 7,68
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,64
 - Điện năng KW 4,48
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền  
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, liền kề  
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 9,60
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 9,60
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,80
 - Điện năng KW 5,60
2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng  
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 4,00
 - Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 4,00
 - Máy chủ Cái 1 1,00
 - Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ 1,00
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,33
 - Điện năng KW 2,33

c) Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

Bảng số 06

Stt Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(kW/h)

Định mức

(ca/trang; ca/thửa đất)

1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (tính cho trang A4 hoặc A3)  
1.1 Quét trang A3  
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0096
 - Máy quét A3 Cái 0,8 0,0096
 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4 0,0096
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0008
 - Điện năng KW 0,0171
1.2 Quét trang A4  
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0064
 - Máy quét A4 Cái 0,6 0,0064
 - Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét Cái 0,4 0,0064
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0005
 - Điện năng KW 0,0101
2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) (tính theo trang)  
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0032
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0003
 - Điện năng KW 0,0019
3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong CSDL (tính cho 01 thửa đất)  
 - Máy tính để bàn Cái 0,4 0,0080
 - Máy chủ Cái 1 0,0020
 - Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ 0,0020
 - Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,0007
 - Điện năng KW 0,0067

3. Định mức dụng cụ lao động

a) Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin)

Bảng số 07

Stt Danh mục dụng cụ ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức (tính cho 01 thửa đất)
1 Dập ghim Cái 24 0,0786
2 Ổ cứng di động Cái 60 0,1310
3 Ghế Cái 60 0,3931
4 Bàn làm việc Cái 60 0,3931
5 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 0,0983
6 Đèn neon 0,04 kW Cái 24 0,3931

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 08

Bảng số 08

Stt Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công 0,0030
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc 0,0030
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận. 0,0030
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0113
2.2 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa. 0,0113
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 0,0160
3.2 Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp 0,0187
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính
4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính 0,0039
4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0202
4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0371
4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,0044
4.3 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính
4.3.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính 0,0742
4.3.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số 0,1483
4.3.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy 0,0742
4.4 Định vị khu vực dồn điền đổi thửa trên dữ liệu không gian đất đai nền trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu hiện có 0,0742
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,0297
5.2 Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận 0,0147
5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn 0,3247
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính
6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 0,0297
6.2 Xuất sổ địa chính (điện tử) theo khuôn dạng tệp tin PDF 0,0074
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính 0,0113
7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 0,0003
8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)
8.1 Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL 0,0222
8.2 Ký số vào sổ địa chính (điện tử) 0,0148
8.3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống theo định kỳ hàng tháng phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 0,0297
9 Kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính
9.1 Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT (do đơn vị thi công thực hiện) 0,0068
9.2 Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) 0,0068

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 09

Stt Danh mục dụng cụ ĐVT

Thời hạn

(tháng)

Định mức (tính ca/01 xã, phường)
1 Dập ghim Cái 24 9,360
2 Ổ cứng di động Cái 60 15,600
3 Ghế Cái 60 46,800
4 Bàn làm việc Cái 60 46,800
5 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 11,700
6 Đèn neon 0,04 kW Cái 12 46,800

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 10

Bảng số 10

Stt Nội dung công việc Hệ số
1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 0,1068
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 0,2564
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL 0,0684
1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,2052
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề 0,2564
2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 0,1068

c) Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

Bảng số 11

Stt Nội dung công việc và danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức
1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.1 Quét trang A3 Trang A3
- Dập ghim Cái 24 0,0062
- Ổ cứng di động Cái 60 0,0104
- Ghế Cái 60 0,0240
- Bàn làm việc Cái 60 0,0240
- Quạt trần 0,1 kW Cái 60 0,0060
- Đèn neon 0,04 kW Cái 12 0,0240
1.2 Quét trang A4 Trang A4
- Dập ghim Cái 24 0,0094
- Ổ cứng di động Cái 60 0,0094
- Ghế Cái 60 0,0240
- Bàn làm việc Cái 60 0,0240
- Quạt trần 0,1 kW Cái 60 0,0060
- Đèn neon 0,04 kW Cái 12 0,0240
2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) Trang A3, A4
- Ghế Cái 60 0,0200
- Bàn làm việc Cái 60 0,0200
- Quạt trần 0,1 kW Cái 60 0,0050
- Đèn neon 0,04 kW Cái 12 0,0200
3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong CSDL Thửa
- Ghế Cái 60 0,0100
- Bàn làm việc Cái 60 0,0100
- Quạt trần 0,1 kW Cái 60 0,0025
- Đèn neon 0,04 kW Cái 12 0,0100

4. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin)

Bảng số 12

Stt Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 01 thửa đất)
1 Giấy in A4 Gram 0,0025
2 Mực in laser Hộp 0,0006
3 Sổ Quyển 0,0019
4 Bút bi Cái 0,0063
5 Đĩa DVD Cái 0,0063
6 Hộp ghim kẹp Hộp 0,0025
7 Hộp ghim dập Hộp 0,0038
8 Cặp để tài liệu Cái 0,0038
9 Hộp đựng tài liệu Hộp 0,0100

Phân bổ mức vật liệu từ mục 1 đến mục 8 Bảng số 12 theo các nội dung công việc tại Bảng số 13.

Bảng số 13

Stt Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công 0,0030
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc 0,0030
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận. 0,0030
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu 0,0113
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 0,0160
3.2 Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp 0,0187
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính
4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính 0,0039
4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0202
4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0371
4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,0044
4.3 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính
4.3.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính 0,0742
4.3.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số 0,1483
4.3.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy 0,0742
4.4 Định vị khu vực dồn điền đổi thửa trên dữ liệu không gian đất đai nền trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu hiện có 0,0742
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,0297
5.2 Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận 0,0147
5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn 0,3247
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính
6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 0,0297
6.2 Xuất sổ địa chính (điện tử) theo khuôn dạng tệp tin PDF 0,0074
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính 0,0113
7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 0,0003
8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)
8.1 Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL 0,0222
8.2 Ký số vào sổ địa chính (điện tử) 0,0148
8.3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống theo định kỳ hàng tháng phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 0,0297
9 Kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính
9.1 Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT (do đơn vị thi công thực hiện) 0,0068
9.2 Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) 0,0068

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 14

Stt Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 01 xã, phường)
1 Giấy in A4 Gram 2,0
2 Mực in laser Hộp 1,0
3 Sổ Quyển 2,0
4 Bút bi Cái 5,0
5 Đĩa DVD Cái 5,0
6 Hộp ghim kẹp Hộp 2,0
7 Hộp ghim dập Hộp 1,0
8 Cặp để tài liệu Cái 2,0

Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 15

Bảng số 15

Stt Nội dung công việc Hệ số
1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 0,1068
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 0,2564
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL 0,0684
1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,2052
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề 0,2564
2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 0,1068

c) Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

Bảng số 16

Stt Nội dung công việc và danh mục vật liệu ĐVT Định mức
1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.1 Quét trang A3 Trang A3
- Giấy in A4 Gram 0,0008
- Mực in laser Hộp 0,0002
- Sổ Quyển 0,0006
- Bút bi Cái 0,0019
- Đĩa DVD Cái 0,0036
- Hộp ghim kẹp Hộp 0,0017
- Hộp ghim dập Hộp 0,0025
- Cặp để tài liệu Cái 0,0012
1.2 Quét trang A4 Trang A4
- Giấy in A4 Gram 0,0008
- Mực in laser Hộp 0,0002
- Sổ Quyển 0,0006
- Bút bi Cái 0,0019
- Đĩa DVD Cái 0,0027
- Hộp ghim kẹp Hộp 0,0010
- Hộp ghim dập Hộp 0,0015
- Cặp để tài liệu Cái 0,0012
2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) Trang A3, A4
- Giấy in A4 Gram 0,0006
- Mực in laser Hộp 0,0002
- Sổ Quyển 0,0005
- Bút bi Cái 0,0016
- Cặp để tài liệu Cái 0,0010
3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong CSDL Thửa
- Giấy in A4 Gram 0,0003
- Mực in laser Hộp 0,0001
- Sổ Quyển 0,0002
- Bút bi Cái 0,0008
- Cặp để tài liệu Cái 0,0005

5. Định mức tiêu hao năng lượng

a) Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin)

Bảng số 17

Stt Danh mục năng lượng ĐVT Định mức
(tính cho 01 thửa đất)
1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ  KW 0,0511

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 18

Bảng số 18

Stt Nội dung công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công 0,0030
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc 0,0030
1.3 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận. 0,0030
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 0,0113
2.2 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa. 0,0113
3 Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện 0,0160
3.2 Phân loại thửa đất; lập biểu tổng hợp 0,0187
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính
4.1.1 Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính 0,0039
4.1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0202
4.1.3 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai 0,0371
4.2 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,0044
4.3 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính
4.3.1 Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính 0,0742
4.3.2 Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số 0,1483
4.3.3 Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy 0,0742
4.4 Định vị khu vực dồn điền đổi thửa trên dữ liệu không gian đất đai nền trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu hiện có 0,0742
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
5.1 Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu
thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,0297
5.2 Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận 0,0147
5.3 Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn 0,3247
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính
6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 0,0297
6.2 Xuất sổ địa chính (điện tử) theo khuôn dạng tệp tin PDF 0,0074
7 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
7.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính 0,0113
7.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã 0,0003
8 Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)
8.1 Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL 0,0222
8.2 Ký số vào sổ địa chính (điện tử) 0,0148
8.3 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống theo định kỳ hàng tháng phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 0,0297
9 Kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính
9.1 Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT (do đơn vị thi công thực hiện) 0,0068
9.2 Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện) 0,0068

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 19

Stt Danh mục năng lượng ĐVT Định mức (tính ca/01 xã, phường)
1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ KW 6,084

Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 20

Bảng số 20

Stt Nội dung công việc Hệ số
1 Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
1.1 Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau 0,1068
1.2 Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền 0,2564
1.3 Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL 0,0684
1.4 Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã 0,2052
2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
2.1 Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề 0,2564
2.2 Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng 0,1068

c) Quét giấy tờ pháp lý và xử lý tập tin

Bảng số 21

Stt

Nội dung công việc và

danh mục dụng cụ

ĐVT Định mức
1 Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.1 Quét trang A3 Trang A3
- Điện năng KW 0,0031
1.2 Quét trang A4 Trang A4
- Điện năng Kw 0,0031
2 Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được) Trang A3, A4
- Điện năng KW 0,0026
3 Tạo liên kết hồ sơ quét dạng số với thửa đất trong CSDL Thửa
- Điện năng KW 0,0013