Điều 14. Xác định giá thuê nhà ở sinh viên
1. Giá thuê nhà ở sinh viên thuộc sở hữu nhà nước được xác định theo Khoản 1, 3 và 4 Điều 60 Luật Nhà ở năm 2014.
2. Giá thuê nhà ở sinh viên thuộc sở hữu nhà nước phải được xác định theo nguyên tắc và công thức quy định tại Điều 20 Thông tư số 19/2016/TT-BXD.
3. Đối với nhà ở sinh viên tập trung do Nhà nước đầu tư xây dựng mới theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Quy định này, đơn vị quản lý vận hành nhà ở sinh viên tập trung căn cứ vào Khoản 1 và 2 Điều này để xác định giá thuê nhà ở sinh viên, báo cáo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Đối với nhà ở sinh viên do Nhà nước đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Quy định này, ủy quyền cho cơ sở giáo dục, đào tạo quản lý nhà ở sinh viên căn cứ vào Khoản 1 và 2 Điều này để xác định giá thuê nhà ở sinh viên, nhưng không được vượt quá giá thuê nhà ở sinh viên tập trung được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy định tại Khoản 3 Điều này hoặc giá trần được quy định tại Khoản 6 Điều này.
5. Trường hợp căn cứ vào tình hình thực tế, cơ sở giáo dục, đào tạo xác định giá thuê nhà ở sinh viên theo quy định tại Khoản 4 Điều này vượt quá giá cho thuê nhà ở sinh viên tập trung được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy định tại Khoản 3 Điều này, cơ sở giáo dục, đào tạo có trách nhiệm báo cáo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
6. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định lấy giá thuê nhà ở sinh viên tại Khoản 5 Điều này để làm giá trần đối với giá thuê nhà ở sinh viên trên địa bàn hoặc chỉ áp dụng riêng cho nhà ở sinh viên được phê duyệt giá tại Khoản 5 Điều này.