vanban.org

Điều 23. Giá bán và miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ — Quyết định 46/2016/QĐ-UBND

Khánh Hòa Ban hành 29/12/2016 Hiệu lực 15/01/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 46/2016/QĐ-UBND
01/07/202212/2022/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2016/QĐ-UBND › Chương V › Mục 2 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Giá bán và miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ

1. Giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 65 và Điểm b, c, d Khoản 1 Điều 70 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; Điều 25 và 26 Thông tư số 19/2016/TT-BXD.

Đối với nhà ở riêng lẻ có khả năng sinh lợi cao tại vị trí mặt đường, phố thì hệ số k điều chỉnh giá đất so với bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để tính tiền sử dụng đất khi bán nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất gắn với nhà ở như sau:

a) Phần diện tích đất nằm trong hạn mức 150 m2 và phần diện tích đất vượt hạn mức 150 m2 nhưng không phân chia được thành lô đất mới: Giá thu tiền sử dụng đất được áp dụng theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm đang có hiệu lực tại thời điểm xét bán nhân (×) với hệ số k cụ thể:

- Trên địa bàn thành phố Nha Trang:

+ Đường loại 1: Hệ số k = 3,0;

+ Đường loại 2: Hệ số k = 2,5;

+ Một số đường loại 3: Hệ số k = 2,0.

- Trên địa bàn thành phố Cam Ranh: Hệ số k = 1,5.

b) Phần diện tích đất vượt hạn mức 150 m2 và phân chia được thành lô đất mới, giá thu tiền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo giá thị trường tại thời điểm xét bán.

2. Trường hợp giá chuẩn nhà ở xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà ở cũ có đơn vị tính là m2 sàn xây dựng thì quy đổi thành giá nhà ở xây dựng mới có đơn vị tính là m2 sử dụng như sau: 

Giá chuẩn nhà ở xây dựng mới của 01 m2 sử dụng bằng (=) diện tích sàn xây dựng của nhà ở cũ chia (÷) cho diện tích sử dụng của nhà ở cũ đó nhân (x) với giá chuẩn nhà ở xây dựng mới của 01 m2 sàn xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

3. Phân bổ phần diện tích đất để tính tiền sử dụng đất khi bán nhà biệt thự có nhiều hộ ở theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 65 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP như sau:

a) Phần diện tích đất xây dựng nhà biệt thự của mỗi hộ bằng diện tích sử dụng nhà của hộ đó [I].

b) Phần diện tích đất sử dụng riêng không có tranh chấp của mỗi hộ là phần diện tích đất không xây dựng nhà biệt thự nhưng trong khuôn viên nhà biệt thự mà hộ đó thực tế đang sử dụng riêng không có tranh chấp [II].

c) Phần diện tích đất sử dụng chung trong khuôn viên nhà biệt thự được phân bổ cho mỗi hộ để nộp tiền sử dụng đất tương ứng bằng tổng diện tích sử dụng chung chia (÷) cho tổng số hộ ở nhà biệt thự đó [III].

d) Tổng diện tích đất để thu tiền sử dụng đất đối với mỗi hộ được xác định bằng: [I] nhân (x) với [hệ số phân bổ các tầng khi chuyển quyền sử dụng đất theo Điểm c Khoản 3 Điều 26 Thông tư số 19/2016/TT-BXD] cộng (+) [II] cộng (+) [III].

đ) Mức thu và giá đất để thu tiền sử dụng đất đối với mỗi hộ được thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 65 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.

4. Việc miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo đúng nguyên tắc, đối tượng và mức miễn giảm tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Điều 66, 67 và 68 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; Điều 27 Thông tư số 19/2016/TT-BXD.

5. Giá bán nhà ở cũ và miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ phải được Hội đồng xác định giá bán nhà ở tỉnh xác định (bao gồm cả nhà ở cũ do Bộ Quốc phòng quản lý trên địa bàn tỉnh). Thành phần Hội đồng xác định giá bán nhà ở bao gồm đại diện các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Cục Thuế; trường hợp xác định giá bán nhà ở do Bộ Quốc phòng đang quản lý thì Hội đồng xác định giá bán nhà ở có thêm đại diện do Bộ Quốc phòng cử tham gia.

6. Sở Xây dựng có trách nhiệm ban hành quyết định thành lập Hội đồng xác định giá bán nhà ở tỉnh, với thành phần gồm 01 đại diện của các sở, ngành quy định tại Khoản 5 Điều này là lãnh đạo cấp phòng có vị trí công tác phù hợp để tham gia Hội đồng xác định giá bán nhà ở tỉnh.

7. Hạn mức đất ở trong việc bán nhà ở cũ trên địa bàn tỉnh là 150 m2.