Điều 9. Thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thuê, thuê mua nhà ở xã hội không phải là nhà ở sinh viên, không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Điều 53, 54 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và Điều 14, 15 Thông tư số 19/2016/TT-BXD. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
a) Đối với nhà ở xã hội theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Quy định này, nộp hồ sơ tại Trung tâm Quản lý Nhà và Chung cư.
b) Đối với nhà ở xã hội quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Quy định này, nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có nhà ở xã hội đó.
c) Đối với nhà ở xã hội quy định tại Điểm c, d Khoản 1 Điều 6 Quy định này, nộp hồ sơ tại chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó.
2. Thời hạn giải quyết hồ sơ thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước cụ thể như sau:
a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo Khoản 1 Điều này thực hiện quy định tại Khoản 2 Điều 54 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ đề nghị thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo thông báo tiếp nhận hồ sơ hoặc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (nếu không có thông báo tiếp nhận hồ sơ).
b) Sở Xây dựng (cơ quan quản lý nhà ở) thực hiện quy định tại Khoản 3 Điều 54 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP: Tối đa 20 ngày làm việc.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh (cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà) thực hiện quy định tại Khoản 4 Điều 54 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng.
d) Sở Xây dựng có trách nhiệm thông báo cho người được thuê mua đến thực hiện việc ký hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt danh sách người được thuê mua nhà ở xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo Khoản 1 Điều này thông báo cho người được thuê đến thực hiện việc ký hợp đồng thuê nhà ở xã hội: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt danh sách người được thuê nhà ở xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Trường hợp sau 60 ngày kể từ ngày Sở Xây dựng, cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo Khoản 1 Điều này thông báo mà người được thuê, thuê mua không thực hiện ký hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở xã hội thì Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ việc cho thuê mua; cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo Khoản 1 Điều này báo cáo Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ việc cho thuê.
3. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Xây dựng và Cục Thuế tỉnh trong việc giải quyết thủ tục cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP như sau:
a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này kiểm tra từng hồ sơ đăng ký, căn cứ hồ sơ lưu trữ thuộc thẩm quyền của mình quản lý để kiểm tra, xác minh việc đối tượng đăng ký đã được hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở, xác định các trường hợp cơ bản đủ điều kiện và lập danh sách các đối tượng thu nhập thấp quy định tại Khoản 4 Điều 49 Luật Nhà ở gửi Cục Thuế tỉnh để xác minh có thuộc diện hoặc không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (sao gửi kèm toàn bộ hồ sơ).
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm Quản lý Nhà và Chung cư, chủ đầu tư thì cơ quan, đơn vị này còn phải lập danh sách toàn bộ các trường hợp dự kiến được giải quyết cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đối tượng cư trú để kiểm tra nhằm tránh tình trạng đối tượng được Nhà nước hỗ trợ chính sách nhà ở, đất ở nhiều lần hoặc đang đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà ở, đất ở nhưng không thể hiện trong hồ sơ đăng ký. Danh sách tại Khoản này phải ghi rõ họ, tên, năm sinh, đơn vị công tác, nơi thường trú của từng thành viên trong hộ gia đình.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện, Cục Thuế tỉnh căn cứ hồ sơ lưu trữ thuộc thẩm quyền của mình quản lý để kiểm tra, trả lời Trung tâm Quản lý Nhà và Chung cư, chủ đầu tư nội dung kiểm tra theo Điểm a Khoản này, đồng thời gửi Sở Xây dựng 01 bản để theo dõi. Sau 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được danh sách theo Điểm a Khoản này mà Ủy ban nhân dân cấp huyện, Cục Thuế tỉnh không có ý kiến phản hồi thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này được phép xem như các trường hợp trong danh sách chưa được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở; không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân để báo cáo Sở Xây dựng xem xét, kiểm tra.
c) Sở Xây dựng căn cứ hồ sơ lưu trữ thuộc thẩm quyền của mình quản lý để kiểm tra nhằm tránh tình trạng các trường hợp trong danh sách được Nhà nước hỗ trợ chính sách nhà ở nhiều lần; loại khỏi danh sách các trường hợp không đủ điều kiện thuê, thuê mua nhà ở xã hội và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Ngoài các trách nhiệm quy định tại Điểm a, b và c Khoản này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này và Sở Xây dựng còn phải thực hiện các trách nhiệm khác được giao cho cơ quan, đơn vị mình theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.