vanban.org

Điều 20. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở sinh viên — Thông tư 19/2016/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2024/TT-BXD · 31/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 07/2021/TT-BXD · 30/06/2021
Bộ Xây dựng Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 15/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 19/2016/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở · 19/2016/TT-BXD
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 19/2016/TT-BXD › Chương III › Mục 3 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở sinh viên

1.    Giá thuê nhà ở sinh viên được xác định trên nguyên tắc tính đủ các chi phí quản lý vận hành và chi phí bảo trì; không tính chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

2.   Công thức xác định giá thuê nhà ở sinh viên:

          Q1 + Bt - Tdv     Gt= --------------------  X K                10 x S                                             

Trong đó:

-    Gt: là giá thuê 01 m2 sử dụng nhà ở sinh viên trong 01 tháng (đồng/m2/ tháng).

-    Q1: là chi phí quản lý vận hành nhà ở phân bổ trên 01m2 sử dụng nhà ở hàng năm (đồng/năm).

-   Bt: là chi phí bảo trì công trình bình quân năm phân bổ cho 01m2 sử dụng nhà ở (đồng/năm).

-   Tdv: là các khoản thu được từ hoạt động kinh doanh dịch vụ bù đắp cho chi phí thuê nhà ở, như: dịch vụ trông xe, dịch vụ căng tin, các khoản thu khác (nếu có) (đồng/năm).

-   S: là tổng diện tích sử dụng nhà ở cho thuê (m2).

-   K: là hệ số tầng điều chỉnh giá thuê, giá thuê mua đối với căn hộ được xác định theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm tổng hệ số các tầng của một khối nhà bằng 1.

-   Số 10: là số tháng sinh viên thuê nhà ở trong 01 năm.