Điều 17. Giá thuê nhà ở cũ
1. Giá thuê nhà ở cũ
a) Trường hợp nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở) nhưng chưa được cải tạo, xây dựng lại thì áp dụng giá thuê theo Quy định về giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Quy định về giá cho thuê nhà ban hành kèm Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND) và theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Riêng các khu vực trung tâm, cận trung tâm, ven nội trong đô thị, khu vực ngoài thị trấn theo Quy định về giá cho thuê nhà ban hành kèm Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND được xác định theo quy định tại Điều 18 Quy định này;
Giá thuê nhà ở cũ tại Điểm này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước căn cứ các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng để kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với tiền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước theo quy định.
b) Trường hợp nhà ở quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này đã được cải tạo, xây dựng lại; nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng sau ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 (ngày ban hành Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước) thì áp dụng giá thuê như đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp Nhà nước điều chỉnh tiền lương cơ bản thì điều chỉnh tăng giá thuê nhà ở cũ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này tương ứng với tỷ lệ tăng của tiền lương cơ bản (theo Khoản 3 Điều 5 Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ) như sau:
a) Điều chỉnh tăng giá thuê nhà ở cũ lần đầu ngày 01 tháng 01 năm 2015, định kỳ 05 năm/lần vào ngày 01 tháng 01 năm đầu kỳ giá thuê nhà ở cũ được điều chỉnh theo công thức sau:
Giá thuê nhà ở cũ quy định tại Khoản 1 Điều này nhân (x) với (1 cộng (+) hệ số điều chỉnh).
b) Hệ số điều chỉnh = (lương cơ bản tại thời điểm điều chỉnh giá thuê nhà) chia (÷) cho 650.000 (đồng) chia (÷) cho 04 (bốn).
3. Giá thuê nhà ở xã hội áp dụng để cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
a) Gt: Là giá cho thuê 01 m² sử dụng căn hộ, nhà ở cũ trong 01 tháng (đồng/m²/tháng).
b) Vđ: Là toàn bộ chi phí hợp lý trước thuế để thực hiện đầu tư xây dựng công trình nhà ở (bao gồm cả các chi phí được phân bổ cho công trình nhà ở) theo quy định pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình được phân bổ hàng năm cho 01 m2 sử dụng nhà theo nguyên tắc bảo toàn vốn (đồng/năm). Cụ thể:
- Tđ: Là toàn bộ chi phí hợp lý trước thuế để thực hiện đầu tư xây dựng công trình nhà ở đối với 01 m2 sử dụng nhà theo nguyên tắc bảo toàn vốn, được xác định như sau:
+ Đối với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước đã được cải tạo, xây dựng lại, Tđ xác định căn cứ theo giá trị quyết toán vốn đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chia (÷) cho diện tích sử dụng nhà; trường hợp chưa được quyết toán thì Tđ xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chia (÷) cho diện tích sử dụng nhà.
+ Đối với trường hợp nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại hoặc đã được cải tạo xây dựng lại trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 nhưng không có hoặc thất lạc hồ sơ cải tạo, xây dựng lại thì Tđ được xác định căn cứ theo Suất đầu tư do Bộ Xây dựng công bố năm 2013 tương ứng với loại nhà, công trình của nhà cũ đó; trường hợp đã được cải tạo xây dựng lại từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 nhưng không có hoặc thất lạc hồ sơ cải tạo, xây dựng lại thì Tđ được xác định căn cứ theo Suất đầu tư do Bộ Xây dựng công bố đang có hiệu lực tại thời điểm xây dựng, nếu không xác định được thời điểm xây dựng thì Tđ được xác định căn cứ theo Suất đầu tư do Bộ Xây dựng công bố có hiệu lực tại thời điểm tính giá cho thuê nhà ở cũ theo Khoản này.
Trường hợp Suất đầu tư do Bộ Xây dựng công bố tương ứng với loại nhà, công trình của nhà cũ đó có đơn vị tính là 1 m2 sàn xây dựng thì quy đổi thành Tđ đối với 01 m2 sử dụng nhà như sau:
Tđ đối với 1 m2 sử dụng bằng (=) diện tích sàn xây dựng của nhà ở cũ chia (÷) cho diện tích sử dụng của nhà ở cũ đó nhân (x) với Suất đầu tư do Bộ Xây dựng công bố có đơn vị tính là 01 m2 sàn xây dựng.
- n: Là số năm thu hồi vốn phụ thuộc điều kiện cụ thể của từng nhà ở cũ như sau:
+ Nhà ở cũ được tạo lập trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 và chưa được cải tạo, xây dựng lại nhưng bố trí sử dụng từ ngày 05 tháng 7 năm 1994, lấy n = 40 năm;
+ Nhà ở cũ được tạo lập trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 và đã được cải tạo, xây dựng lại trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, lấy n = 40 năm;
+ Nhà ở cũ được tạo lập hoặc cải tạo, xây dựng lại từ ngày 01 tháng 01 năm 1995, lấy n = 40 năm - [(năm tạo lập hoặc cải tạo, xây dựng lại) - 1995]. Trường hợp n nhỏ hơn 20 năm thì lấy n = 20 năm;
+ Trường hợp không xác định được thời điểm tạo lập hoặc cải tạo, xây dựng lại nhà ở cũ thì lấy n = 20 năm.
c) Bt: Là chi phí bảo trì bình quân hàng năm phân bổ trên 01 m2 sử dụng nhà ở cũ được xác định bằng (=) 2% nhân (x) với Vđ.
d) K: Là hệ số tầng điều chỉnh giá thuê, giá thuê mua đối với căn hộ được xác định theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm tổng hệ số các tầng của một khối nhà bằng 1.
đ) GTGT: Thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định của pháp luật về thuế.
e) Số 12 : Là số tháng tính trong 01 năm.
4. Cơ quan quản lý vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước căn cứ quy định tại Điều này xác định giá cho thuê nhà ở cũ để ký hợp đồng cho thuê nhà ở cũ theo quy định.