vanban.org

Điều 20. Cưỡng chế thu hồi đất — Quyết định 44/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Lai Châu Ban hành 21/12/2012 Hiệu lực 31/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 33/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 44/2012/QĐ-UBND
20/09/201321/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 31/12/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND V/v Quy định cụ thể một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 16/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 25/2005/QĐ-UBND ngày 03/02/2005 của UBND tỉnh Lai Châu · 03/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Cưỡng chế thu hồi đất

1. Cơ sở pháp lý để thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất được thục hiện theo Điều 32 Nghị định số  69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 và Khoản 3 Điều 39 Luật  Đất đai năm 2003.

2. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thu hồi đất: Ủy ban nhân dân cấp nào ra quyết định thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp đó ra quyết định cưỡng chế thu hồi đất.

3. Việc cưỡng chế  thu hồi đất chỉ được thực hiện khi có  đủ điều kiện sau:

a) Quá trình triển khai thực hiện dự án đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định;

b) Quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất được quy định tại Khoản 2 Điều 19 quy định này;

c) Sau khi đại diện: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động thuyết phục nhưng đối tượng có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất bị thu hồi cho Nhà nước;

d) Có quyết định cưỡng chế thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo pháp luật quy định đã có hiệu lực pháp luật;

đ) Đối tượng bị cưỡng chế thu hồi đất đã nhận được quyết định cưỡng chế, trường hợp đối tượng bị cưỡng chế thu hồi đất từ chối nhận quyết định cưỡng chế thu hồi đất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.

4. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất

a) Ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi đất

Quyết định cưỡng chế ban hành bao gồm những nội dung sau: ngày, tháng, năm ra quyết định; căn cứ ra quyết định; họ tên, chức vụ, đơn vị người ra quyết định; họ tên, nơi cư trú hoặc trụ sở của đối tượng bị cưỡng chế (đối với Tổ chức); nội dung cưỡng chế; thời gian, địa điểm thực hiện; cơ quan được giao chủ trì thực hiện quyết định cưỡng chế; cơ quan có trách nhiệm phối hợp; chữ ký của người ra quyết định cưỡng chế, dấu của cơ quan ra quyết định cưỡng chế.

b) Công bố Quyết định cưỡng chế thu hồi đất

Quyết định cưỡng chế phải được công bố và trao cho đối tượng bị cưỡng chế trước khi thi hành mười lăm (15) ngày. Việc công bố quyết định cưỡng chế phải được lập thành biên bản ghi rõ thời hạn tự nguyện chấp hành quyết định cưỡng chế, đại diện đối tượng bị cưỡng chế, người chứng kiến ký tên vào biên bản. Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì biên bản công bố phải nêu rõ lý do từ chối nhận quyết định. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi và các cơ quan có trách nhiệm tham gia thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất trước khi tiến hành cưỡng chế ít nhất là năm (05) ngày làm việc để phối hợp thực hiện.

c) Thành lập hội đồng cưỡng chế thu hồi đất

Thành viên hội đồng cưỡng chế thu hồi đất gồm:

Chủ tịch (hoặc phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân huyện làm chủ tịch hội đồng.

Đại diện các cơ quan: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị cưỡng chế thu hồi và một số ngành cùng cấp có liên quan làm thành viên.

Người có thẩm quyền ra Quyết định cưỡng chế thu hồi đất có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể đối với Chủ tịch hội đồng và cho từng thành viên.

d) Tổ chức cưỡng chế thu hồi đất

Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế thu hồi đất hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này mà đối tượng bị cưỡng chế thu hồi đất không bàn giao đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thu hồi đất chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

Trước khi tiến hành cưỡng chế thu hồi đất, nếu đối tượng bị cưỡng chế tự nguyện thi hành thì cơ quan chủ trì cưỡng chế lập biên bản công nhận sự tự nguyện thi hành. Trong quá trình thực hiện cưỡng chế mà đối tượng có hành vi chống đối, cản trở, gây rối trật tự công cộng thì Hội đồng cưỡng chế tiến hành lập biên bản và đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và việc tổ chức cưỡng chế thu hồi đất vẫn tiếp tục thực hiện; trường hợp đối tượng bị cưỡng chế thu hồi đất vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì việc cưỡng chế vẫn tiến hành nhưng phải có đại diện cơ quan tổ chức cưỡng chế, đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến ký vào biên bản và nêu rõ lý do.