vanban.org

Điều 19. Chi trả tiền bồi thường và thời hạn bàn giao đất — Quyết định 44/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Lai Châu Ban hành 21/12/2012 Hiệu lực 31/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 33/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 44/2012/QĐ-UBND
20/09/201321/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 31/12/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND V/v Quy định cụ thể một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 16/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 25/2005/QĐ-UBND ngày 03/02/2005 của UBND tỉnh Lai Châu · 03/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Chi trả tiền bồi thường và thời hạn bàn giao đất

1. Chi trả tiền bồi thường

a) Việc chi trả  tiền bồi thường do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện; nếu cần có thể mời chủ đầu tư dự án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi, Công an cấp huyện nơi có đất bị thu hồi tham gia phối hợp.

Thời gian chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ được thực hiện sau năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện xong việc niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường; khi chi trả tiền bồi thường, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thu hồi toàn bộ giấy tờ về nhà, đất (bản chính) của đối tượng có đất, tài sản trên đất bị thu hồi và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất để lưu hồ sơ (đối với trường hợp thu hồi hết thửa đất) hoặc chỉnh lý, lập thủ tục cấp giấy chứng nhận (đối với trường hợp phải cấp giấy chứng nhận do thu hồi một phần diện tích thửa đất).

b) Sau mười ngày (10) làm việc, kể từ ngày hết thời hạn chi trả tiền bồi thường theo “Thông báo nhận tiền bồi thường lần thứ hai” hoặc theo thông báo lần thứ ba (03) trên Đài phát thanh cấp xã, Báo Lai Châu mà đối tượng được bồi thường, hỗ trợ không đến liên hệ để nhận tiền thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi lập biên bản xác nhận và chuyển khoản tiền chi trả vào tài khoản riêng mở tại ngân hàng để chờ xử lý.

c) Đối với những trường hợp đang tranh chấp thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan Thanh tra huyện phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi thẩm tra, xác minh đối tượng và quá trình sử dụng đất để làm cơ sở chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ. Khoản tiền này Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm chuyển vào tài khoản riêng mở tại ngân hàng cho đến khi xác định đúng đối tượng hoặc giải quyết xong tranh chấp thì chi trả cho đối tượng được quyền thụ hưởng.

Nếu sau khi thẩm tra, xác minh mà có sự khác biệt về đối tượng được bồi thường, hỗ trợ; số tiền bồi thường, hỗ trợ so với phương án bồi thường đã được phê duyệt thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập tờ trình gửi cơ quan tài nguyên và môi trường báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quyết định phê duyệt phương án bồi thường cho phù hợp.

d) Trường hợp kiểm kê, lập phương án bồi thường theo diện vắng chủ nhưng sau đó xác định được đối tượng bị thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận lại đối tượng bị thu hồi đất để làm cơ sở chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp đối tượng bị thu hồi đất đang thế chấp thửa đất bị thu hồi thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thông báo cho bên nhận thế chấp biết để yêu cầu đối tượng bị thu hồi đất thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ.

đ) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện bố trí tái định cư theo phương án được cơ quan Nhà nước phê duyệt.

2. Thời điểm bàn giao đất bị thu hồi

Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện chi trả xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho đối tượng bị thu hồi đất, đối tượng bị thu hồi đất có trách nhiệm bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.