vanban.org

Điều 18. Lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công khai và thông báo nhận tiền bồi thường — Quyết định 44/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Lai Châu Ban hành 21/12/2012 Hiệu lực 31/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 33/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 44/2012/QĐ-UBND
20/09/201321/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 31/12/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND V/v Quy định cụ thể một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 16/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 25/2005/QĐ-UBND ngày 03/02/2005 của UBND tỉnh Lai Châu · 03/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công khai và thông báo nhận tiền bồi thường

1. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1.1. Phát tờ kê khai và hướng dẫn kê khai

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phát tờ kê khai và hướng dẫn các đối tượng có đất, tài sản trên đất bị thu hồi tự kê khai theo mẫu quy định. Trong thời gian không quá năm (05) ngày, kể từ ngày nhận được tờ khai, đối tượng có đất, tài sản trên đất bị thu hồi có trách nhiệm kê khai và nộp tờ kê khai, bản sao có chứng thực các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong bản kê khai. Nội dung kê khai theo mẫu do Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn.

1.2. Kiểm kê thực tế.

a) Thành phần tham gia kiểm kê đất đai, tài sản trên đất bị thu hồi gồm:  Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (chủ trì); đại diện chủ đầu tư dự  án; đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (địa chính xã); Trưởng (hoặc phó) khu phố, thôn, bản; đại diện các đối tượng bị thu hồi đất từ một (01) đến hai (02) người (do các đối tượng bị thu hồi đất đề cử).

b) Căn cứ tờ khai, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức kiểm tra các nội dung đã kê khai và thực hiện kiểm kê thực tế theo các nội dung như đất đai, tài sản, vật kiến trúc trên đất, mồ mả, cây trồng, vật nuôi, nhân khẩu, hộ khẩu…

c) Trong biên bản kiểm kê phải ghi đầy đủ, chính xác họ tên và có chữ  ký (hoặc điểm chỉ) của đối tượng có đất, tài sản trên đất bị thu hồi và có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham gia được quy định tại Tiết a Điểm 1.2 Khoản 1 Điều này. Trường hợp đối tượng có đất, tài sản trên đất bị thu hồi có ý kiến thắc mắc, kiến nghị không nhất trí thì ghi ý kiến thắc mắc và vẫn phải ký vào biên bản kiểm kê đã lập (nếu cố tình không ký biên bản kiểm kê, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập biên bản để làm căn cứ xét bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).

d) Thời hạn kiểm tra nội dung kê khai và thực hiện kiểm kê thực tế tuỳ theo quy mô từng dự án nhưng không quá ba mươi (30) ngày đối với dự án có dưới 300 hộ bị thu hồi đất, không quá sáu mươi (60) ngày đối với dự án có từ 300 hộ bị thu hồi đất trở lên.

1.3. Xác nhận các nội dung kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản trên đất bị thu hồi

Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung:

- Xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, tài sản trên đất trong phạm vi thu hồi đất, thời điểm bắt đầu sử dụng đất, thời điểm xây dựng nhà ở, tài sản trên đất, mồ mả phải di dời…; trường hợp không có hồ sơ để làm căn cứ xác nhận thì lấy ý kiến bằng biên bản của những người dân cùng cư trú.

 - Xác nhận các trường hợp thu hồi nhà ở phải di chuyển chỗ ở; hộ gia đình có nhiều thế hệ sống chung; đối tượng có đất, tài sản trên đất bị thu hồi đề nghị không vào khu tái định cư tập trung; xác nhận đối tượng có đất, tài sản trên đất bị thu hồi trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

b) Công an cấp xã có trách nhiệm xác nhận về nhân khẩu, hộ khẩu của các đối tượng bị thu hồi đất.

c) Xử lý một số trường hợp về đất, tài sản trên đất khi kê khai, kiểm kê và xác nhận

 - Trường hợp đối tượng bị thu hồi đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 nhưng đã chết trước thời điểm kiểm kê mà chưa làm thủ tục thừa kế theo quy định thì việc kiểm kê được thực hiện với sự tham gia của đại diện đồng thừa kế và đối tượng đang trực tiếp sử dụng đất và quản lý tài sản trên đất bị thu hồi.

- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất ở mà các bên đã lập xong hợp đồng, giấy tờ về việc chuyển quyền nhưng đối tượng chuyển quyền sử dụng đất không nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 và 5, Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 để cơ quan có thẩm quyền chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng nhận chuyển quyền thì kiểm kê và lập phương án bồi thường, hỗ trợ cho đối tượng nhận chuyển quyền. Đối tượng được bồi thường phải cam kết chịu trách nhiệm khi có khiếu nại của người có tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Trường hợp thửa đất và tài sản trên thửa đất thu hồi đã được kê biên để bảo đảm thi hành án thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án phối hợp tổ chức kiểm kê và lập phương án bồi thường để bảo đảm thi hành án.

1.4. Xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành nội dung kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản trên đất bị thu hồi; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là phương án bồi thường), niêm yết công khai và lấy ý kiến về phương án bồi thường. Nội dung phương án bồi thường thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.

1.5. Lấy ý kiến về phương án bồi thường 

- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã niêm yết công khai phương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để lấy ý kiến và tiếp nhận ý kiến đóng góp của các đối tượng có đất, tài sản bị thu hồi (việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện các đối tượng có đất, tài sản trên đất bị thu hồi).

- Nội dung lấy ý kiến về phương án bồi thường thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày niêm yết. 

1.6. Hoàn chỉnh phương án bồi thường

Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong việc lấy ý kiến đóng góp về phương án bồi thường, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổng hợp các ý kiến bằng văn bản (nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng có ý kiến khác so với phương án bồi thường) và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm xem xét trả lời, giải thích rõ những ý kiến tham gia chưa đúng chính sách và tiếp thu, hoàn chỉnh phương án bồi thường trước khi chuyển đến cơ quan tài nguyên môi trường thẩm định.

2. Thẩm định phương án bồi thường

2.1. Đối với cấp tỉnh: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các Sở, ngành liên quan thẩm định phương án bồi thường đối với những dự án có phạm vi thu hồi đất từ hai (02) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;

2.2. Đối với cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Công thương (phòng Quản lý đô thị) và các cơ quan liên quan thẩm định phương án bồi thường đối với những dự án còn lại.

2.3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm nộp ba (03) bộ hồ sơ để thẩm định tại cơ quan tài nguyên và môi trường (trong đó một (01) bộ chính và hai (02) bộ photo) gồm:

a) Văn bản tổng hợp ý kiến đóng góp của đối tượng có đất bị thu hồi trong quá trình công khai phương án bồi thường;

b) Phương án bồi thường đã hoàn chỉnh theo quy định (gồm: Thông báo thu hồi đất kèm theo biên bản niêm yết công khai thông báo thu hồi đất; Bản đồ trích lục hoặc bản đồ trích đo địa chính khu đất thu hồi; tờ khai do đối tượng bị thu hồi đất tự kê khai; giấy xác nhận các nội dung liên quan của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan; biên bản kiểm kê, đánh giá đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại; bảng áp giá bồi thường do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập).

Trường hợp phải trả hồ sơ để hoàn chỉnh phương án bồi thường hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ thì việc trả hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ phải có văn bản, nêu rõ lý do và thực hiện trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

2.4. Nội dung thẩm định phương án bồi thường thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 22 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT và thẩm định tính hợp pháp của số liệu, việc áp dụng các chính sách bồi thường, hỗ trợ ,tái định cư.

2.5. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm xin ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan; trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường, các cơ quan được xin ý kiến có văn bản thẩm định gửi cơ quan tài nguyên và môi trường. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định, cơ quan tài nguyên và môi trường tổng hợp và tổ chức họp thẩm định phương án bồi thường (mời đại diện Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư dự án cùng dự).

Trường hợp phải chỉnh sửa phương án bồi thường thì trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày họp thẩm định, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoàn thiện phương án bồi thường theo kết quả thẩm định trình cơ quan tài nguyên môi trường. Trên cơ sở kết quả thẩm định, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày họp thẩm định hoặc nhận hồ sơ đã chỉnh sửa, cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường.

3. Thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất

3.1. Thẩm quyền thu hồi  đất, giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 44 của Luật Đất đai năm 2003.

3.2. Hồ sơ thu hồi, giao đất, cho thuê đất.

 Chủ đầu tư nộp hai (02) bộ hồ sơ đề nghị giao đất, thuê đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a) Văn bản đề nghị giao đất hoặc thuê đất (theo mẫu);

b) Dự án đầu tư đã được phê duyệt;

Trường hợp dự án không phải trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư thì phải có văn bản giới thiệu địa điểm của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng thì phải có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao Quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

c) Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất (đối với dự án xây dựng theo tuyến thì được dùng bản đồ địa hình thành lập mới nhất có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/25.000 để thay thế bản đồ địa chính phục vụ công tác giải phóng mặt bằng);

d) Phương án bồi thường đã được thẩm định và Quyết định thu hồi đất đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

đ) Quyết định thành lập đơn vị hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực) đối với trường hợp không phải giới thiệu địa điểm;

e) Văn bản đề nghị thu hồi đất, giao đất, thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.

3.3. Trường hợp thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của cả Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện như sau:

Ngay sau khi phương án bồi thường được thẩm định (kể cả đất của các Tổ chức), Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định thu hồi đất đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Đồng thời hướng dẫn chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường; trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của chủ đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ thu hồi đất của các tổ chức, đồng thời với việc thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất trong cùng một quyết định.

3.4. Trường hợp thu hồi, giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện; trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê  đất cùng với việc thẩm định phương án bồi thường để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và phê duyệt phương án bồi thường.

3.5. Trường hợp thu hồi, giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ thu hồi đất của các tổ chức đồng thời với việc thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất trong cùng một quyết định.

3.6. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa (trường hợp thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh) cho chủ đầu tư để thực hiện dự án sau khi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã chi trả xong tiền bồi thường, hỗ trợ và chủ đầu tư có văn bản đề nghị.

3.7. Trường hợp dự án có phạm vi thu hồi đất liên quan từ hai (02) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên thì chủ đầu tư có trách nhiệm đôn đốc các Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoàn thành phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho cả dự án để trình thẩm định và phê duyệt, thu hồi đất, giao đất trong cùng một dự án.

Trường hợp đặc biệt trong quyết định phê duyệt dự án đầu tư chia theo gói thầu xây lắp thì thực hiện việc thu hồi đất, giao đất và phê duyệt phương án bồi thường theo gói thầu xây lắp.

4. Phê duyệt phương án bồi thường và ban hành quyết định bồi thường

4.1. Phê duyệt phương án bồi thường

a) Hồ sơ gồm:

- Tờ trình của cơ quan tài nguyên và môi trường;

- Biên bản họp thẩm định phương án bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này;

- Dự thảo quyết định phê duyệt phương án bồi thường (kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ đã được thẩm định).

b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường theo quy định; trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bồi thường của cơ quan tài nguyên và môi trường, Ủy ban nhân dân cùng cấp có trách nhiệm ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường.

c) Ủy ban nhân dân các cấp chỉ phê duyệt đối với các dự án đã được bố trí đủ nguồn vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng; đồng thời chủ đầu tư dự án chỉ được thực hiện dự án sau khi được bàn giao đất ngoài thực địa; trường hợp đặc biệt phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án đó quyết định.

4.2. Ban hành quyết định bồi thường

a) Ngay sau khi có quyết định phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư  của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng đối tượng có đất bị thu hồi theo quyết định phê duyệt phương án bồi thường (kể cả phương án bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt).

b) Nội dung của quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải nêu rõ diện tích đất, tài sản bị thu hồi; mức bồi thường, hỗ  trợ; bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có); thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

5. Công khai phương án bồi thường và thông báo nhận tiền bồi thường

5.1. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt phương án bồi thường và quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi (thời gian niêm yết là năm (05) ngày, kể từ ngày niêm yết); gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (bản chính) và thông báo nhận tiền bồi thường cho từng đối tượng bị thu hồi đất (có ký nhận).

5.2. Trường hợp đối tượng bị thu hồi đất không có mặt tại địa phương; không xác định được địa chỉ; không hợp tác thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thông báo nhận tiền bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi, thông báo trên Đài truyền thanh của cấp xã ba (03) lần liên tiếp trong vòng ba (03) ngày và đăng thông báo trên Báo Lai Châu ba (03) kỳ liên tiếp.

5.3. Trường hợp đối tượng bị thu hồi đất không đến nhận tiền bồi thường thì sau năm (05) ngày làm việc, kể từ “Ngày trả tiền bồi thường” được ghi trong quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã gửi thông báo nhận tiền lần thứ hai (02) kèm theo quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bản sao) cho đối tượng bị thu hồi đất.

5.4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập thông báo nhận tiền, giữ một (01) bản; Ủy ban nhân dân cấp xã giữ một (01) bản; gửi cho đối tượng bị thu hồi đất một (01) bản hoặc niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi.

5.5. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, chủ đầu tư dự án phải chuyển kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quyết định phê duyệt vào tài khoản của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; trường hợp dự án lớn, chủ đầu tư dự án được chuyển tiền chi trả theo tiến độ phê duyệt phương án bồi thường và kế hoạch chi trả của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.