vanban.org

Điều 11. Hỗ trợ di chuyển và hỗ trợ tái định cư ( cụ thể Khoản 1, 2, 3 Điều 18 và Điều 19 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ) — Quyết định 44/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Lai Châu Ban hành 21/12/2012 Hiệu lực 31/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 33/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 44/2012/QĐ-UBND
20/09/201321/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 31/12/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND V/v Quy định cụ thể một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 16/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 25/2005/QĐ-UBND ngày 03/02/2005 của UBND tỉnh Lai Châu · 03/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hỗ trợ di chuyển và hỗ trợ tái định cư (cụ thể Khoản 1, 2, 3 Điều 18 và Điều 19 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)

 1. Hỗ trợ di chuyển

Đối tượng có đất, tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ: 3.000.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển dưới 10km; Hỗ trợ: 4.500.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển từ 10km đến dưới 30km; Hỗ trợ: 6.000.000 đồng/hộ nếu khoảng cách di chuyển từ 30km đến dưới 50 km; Hỗ trợ: 7.500.000 đồng/hộ nếu khoảng cách di chuyển từ 50km trở lên trong phạm vi tỉnh; Hỗ trợ: 9.500.000 đồng/hộ nếu di chuyển ra phạm vi ngoài tỉnh.

- Mức hỗ trợ nêu trên đối với trường hợp hộ gia đình có từ một đến bốn khẩu, từ khẩu thứ năm trở lên thì cứ mỗi khẩu tăng thêm được hỗ trợ thêm 500.000 đồng.

2. Hỗ trợ tháo dỡ, lắp đặt

Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ 100% chi phí thực hiện tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và bồi thường 100% thiệt hại do tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt (chỉ áp dụng cho tổ chức tiếp tục duy trì hoạt động ở vị trí mới). Mức hỗ trợ di chuyển do tổ chức, cá nhân có đất bị thu hồi lập dự toán di chuyển; căn cứ theo hiện trạng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thẩm định cùng với phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hỗ trợ thuê nhà

Đối tượng có nhà ở trên đất bị thu hồi mà không còn chỗ ở khác thì được hỗ trợ tiền thuê nhà, thời gian tính hỗ trợ từ ngày bàn giao đất đến thời điểm theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền giao nhận đất tái định cư cộng với năm (05) tháng xây dựng nhà ở, mức hỗ trợ cho hộ có một (01) nhân khẩu là 600.000 đồng/hộ; hộ có từ hai (02) nhân khẩu trở lên là 1.200.000 đồng/hộ/tháng.

Trường hợp hộ gia đình nhận được thông báo nhận đất tại khu tái định cư, mà không nhận đất tái định cư, thì thời gian kéo dài kể từ ngày nhận được thông báo đến khi nhận đất tái định cư không được tính hỗ trợ tiền thuê nhà.

4. Suất tái định cư

- Đối với đất ở đô thị là 105,0m2; đất ở nông thôn là 200,0m2;

- Đối với nhà ở đô thị là 60,0m2; nhà ở nông thôn là 80,0m2

Suất tái định cư được tính theo giá đất, đơn giá xây dựng nhà ở một tầng tại khu tái định cư và thời điểm tái định cư.