vanban.org

Điều 14. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm ( cụ thể Điểm a, b Khoản 1, Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ) — Quyết định 44/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Lai Châu Ban hành 21/12/2012 Hiệu lực 31/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 33/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 44/2012/QĐ-UBND
20/09/201321/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 31/12/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND V/v Quy định cụ thể một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 16/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 25/2005/QĐ-UBND ngày 03/02/2005 của UBND tỉnh Lai Châu · 03/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm (cụ thể Điểm a, b Khoản 1, Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP)

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất không thuộc trường hợp quy định tại Điều 13 Quy định này và không có đất nông nghiệp để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm như sau: 

a) Trường hợp bị thu hồi đến 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ 1,5 lần; giá đất để tính hỗ trợ là giá đất cùng loại, cùng vị trí và cùng khu vực.

b) Trường hợp bị thu hồi từ trên 30% - 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ 2,0 lần; giá đất để tính hỗ trợ là giá đất cùng loại, cùng vị trí và cùng khu vực.

c) Trường hợp bị thu hồi từ trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ 3,0 lần; giá đất để tính hỗ trợ là giá đất cùng loại, cùng vị trí và cùng khu vực.

d) Diện tích đất được hỗ trợ theo quy định tại Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này là toàn bộ diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại Điều 70 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

đ) Việc xác định tỷ lệ diện tích bị thu hồi đến 30%, từ trên 30% - 70% và trên 70% đất nông nghiệp quy định tại Điểm a, b và c Khoản này thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 quy định này.

2. Trường hợp đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì thực hiện theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp.