vanban.org

Điều 42. Trình tự thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh — Quyết định 42/QĐ-HĐQL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2007 Sửa đổi, bổ sung: 21/QĐ-HĐQL · 11/05/2009
Ngân hàng phát triển Việt Nam Ban hành 17/09/2007 Hiệu lực 01/10/2007 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 42/QĐ-HĐQL Ban hành Quy chế Bảo đảm tiền vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 2007 · 42/QĐ-HĐQL
11/05/200921/QĐ-HĐQLChưa hợp nhất 01/10/2007Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/QĐ-HĐQL › Chương III › Mục 4 › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Trình tự thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

1. Trong thời hạn do NHPT ấn định kể từ ngày phát sinh căn cứ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại Điều 39 Quy chế này, NHPT thông báo cho bên bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; nếu bên được bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ trước thời hạn do vi phạm hợp đồng tín dụng, nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì NHPT phải nêu rõ lý do trong thông báo việc bên được bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ trước thời hạn;

NHPT thoả thuận với bên bảo lãnh về thời hạn để bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh.

2. Kể từ thời điểm thông báo cho bên bảo lãnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, NHPT có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với tài sản của bên bảo lãnh theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự;

b) Yêu cầu người có hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền của NHPT phải chấm dứt hành vi đó.

3. Xử lý tài sản của bên bảo lãnh: Trong trường hợp phải xử lý tài sản của bên bảo lãnh theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Quy chế này, thì NHPT và bên bảo lãnh thoả thuận về tài sản, thời gian, địa điểm và phương thức xử lý tài sản; nếu không thoả thuận được thì NHPT được quyền khởi kiện bên bảo lãnh tại Toà án.