vanban.org

Điều 12. Xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay — Quyết định 42/QĐ-HĐQL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2007 Sửa đổi, bổ sung: 21/QĐ-HĐQL · 11/05/2009
Ngân hàng phát triển Việt Nam Ban hành 17/09/2007 Hiệu lực 01/10/2007 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 42/QĐ-HĐQL Ban hành Quy chế Bảo đảm tiền vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 2007 · 42/QĐ-HĐQL
11/05/200921/QĐ-HĐQLChưa hợp nhất 01/10/2007Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/QĐ-HĐQL › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay

1. Xác định giá trị đối với tài sản hiện có:

Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm do NHPT và bên bảo đảm thoả thuận hoặc thuê tổ chức tư vấn, tổ chức chuyên môn hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật thực hiện; chi phí do bên bảo đảm thanh toán.

2. Xác định giá trị đối với tài sản hình thành trong tương lai:

a) Tại thời điểm ký kết hợp đồng, giá trị của tài sản được tạm tính căn cứ vào dự toán hoặc khái toán hoặc mức vốn đầu tư của dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Sau khi tài sản đã đầu tư xong, NHPT và khách hàng xác định lại giá trị của tài sản căn cứ vào giá trị quyết toán công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép khách hàng được hạch toán tăng tài sản cố định.

3. Các trường hợp định giá tài sản bảo đảm:

a) Tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm; sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm liên quan đến việc rút bớt, bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm, thay đổi biện pháp bảo đảm;

b) Khi tài sản hình thành từ vốn vay đã được đầu tư xong;

c) Khi xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ;

d) Các trường hợp khác do Tổng giám đốc NHPT quy định hoặc theo thoả thuận của các bên.