vanban.org

Điều 34. Thế chấp quyền đòi nợ — Quyết định 42/QĐ-HĐQL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2007 Sửa đổi, bổ sung: 21/QĐ-HĐQL · 11/05/2009
Ngân hàng phát triển Việt Nam Ban hành 17/09/2007 Hiệu lực 01/10/2007 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 42/QĐ-HĐQL Ban hành Quy chế Bảo đảm tiền vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 2007 · 42/QĐ-HĐQL
11/05/200921/QĐ-HĐQLChưa hợp nhất 01/10/2007Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/QĐ-HĐQL › Chương III › Mục 3 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Thế chấp quyền đòi nợ

 1. Bên bảo đảm (là bên có quyền đòi nợ) được thế chấp một phần hoặc toàn bộ quyền đòi nợ, bao gồm cả quyền đòi nợ hình thành trong tương lai mà không cần có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ trả nợ.

 2. Trường hợp nhận thế chấp quyền đòi nợ, NHPT có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

 a) Yêu cầu bên có nghĩa vụ trả nợ phải thanh toán cho mình khi đến hạn mà khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.

b) Cung cấp thông tin về việc thế chấp quyền đòi nợ, nếu bên có nghĩa vụ trả nợ yêu cầu.

3. Bên có nghĩa vụ trả nợ có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Thanh toán cho bên nhận thế chấp (NHPT) theo yêu cầu của NHPT;

b) Yêu cầu bên nhận thế chấp (NHPT) cung cấp thông tin về việc thế chấp quyền đòi nợ; nếu không cung cấp thông tin thì có quyền từ chối thanh toán cho bên nhận thế chấp (NHPT).

4. Trong trường hợp quyền đòi nợ được bên bảo đảm chuyển giao cho người thế quyền (theo Điều 309 Bộ luật Dân sự) thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ (người thế quyền) và bên nhận thế chấp quyền đòi nợ (NHPT) được xác định theo thời điểm đăng ký các giao dịch đó tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm có thẩm quyền.