Điều 13. Hợp đồng bảo đảm tiền vay
1. Hợp đồng bảo đảm tiền vay được lập thành văn bản giữa NHPT và bên bảo đảm hoặc được ký giữa NHPT với nhiều bên cùng tham gia giao dịch bảo đảm. Các nội dung của hợp đồng bảo đảm tiền vay phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Tổng giám đốc NHPT quy định mẫu hợp đồng bảo đảm tiền vay để thực hiện thống nhất đối với các dự án, khoản vay.
3. Hiệu lực của hợp đồng bảo đảm
a) Đối với hợp đồng cầm cố tài sản thì hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm bên bảo đảm giao tài sản cầm cố cho NHPT hoặc bên thứ ba giữ tài sản theo uỷ quyền của NHPT;
b) Đối với hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, tàu bay, tàu biển thì hợp đồng bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thế chấp.
c) Đối với các hợp đồng bảo đảm mà pháp luật quy định về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì xác định theo quy định của pháp luật về hiệu lực của hợp đồng đó.
d) Các trường hợp khác, hợp đồng bảo đảm được giao kết hợp pháp có hiệu lực đối với các bên ngay sau khi hợp đồng được ký kết.
e) Hợp đồng bảo đảm có hiệu lực pháp lý đối với người thứ ba từ thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm có thẩm quyền cho đến khi hết hiệu lực đăng ký. Thời điểm đăng ký được xác định theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.
Việc thay đổi một hoặc các bên tham gia giao dịch bảo đảm sẽ không làm thay đổi thời điểm giao dịch bảo đảm có giá trị pháp lý đối với người thứ ba trong thời hạn do pháp luật quy định.