vanban.org

Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo đảm khi cầm cố tài sản (bên cầm cố) — Quyết định 42/QĐ-HĐQL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2007 Sửa đổi, bổ sung: 21/QĐ-HĐQL · 11/05/2009
Ngân hàng phát triển Việt Nam Ban hành 17/09/2007 Hiệu lực 01/10/2007 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 42/QĐ-HĐQL Ban hành Quy chế Bảo đảm tiền vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 2007 · 42/QĐ-HĐQL
11/05/200921/QĐ-HĐQLChưa hợp nhất 01/10/2007Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/QĐ-HĐQL › Chương III › Mục 2 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo đảm khi cầm cố tài sản (bên cầm cố)

1. Quyền của bên cầm cố:

a) Yêu cầu NHPT đình chỉ việc sử dụng tài sản cầm cố, nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị, trong trường hợp NHPT giữ và sử dụng tài sản;

b) Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu NHPT, người thứ ba giữ tài sản làm mất, hư hỏng tài sản, giấy tờ về tài sản cầm cố;

c) Được thay thế tài sản cầm cố nếu được NHPT đồng ý bằng văn bản;

d) Nhận lại tài sản cầm cố, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm cố (nếu có) khi chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm mà không phải xử lý tài sản cầm cố hoặc biện pháp cầm cố được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác, tài sản cầm cố được thay thế bằng tài sản khác.

2. Nghĩa vụ của bên cầm cố:

a) Thông báo cho NHPT về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố (nếu có); Trong trường hợp không thông báo thì NHPT có quyền huỷ hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

b) Giao tài sản và bản gốc giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (nếu có) cho NHPT hoặc bên thứ ba theo yêu cầu của NHPT;

c) Thanh toán cho NHPT chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố;

d) Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.