vanban.org

Điều 15. Đăng ký giao dịch bảo đảm — Quyết định 42/QĐ-HĐQL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2007 Sửa đổi, bổ sung: 21/QĐ-HĐQL · 11/05/2009
Ngân hàng phát triển Việt Nam Ban hành 17/09/2007 Hiệu lực 01/10/2007 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 42/QĐ-HĐQL Ban hành Quy chế Bảo đảm tiền vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 2007 · 42/QĐ-HĐQL
11/05/200921/QĐ-HĐQLChưa hợp nhất 01/10/2007Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/QĐ-HĐQL › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Đăng ký giao dịch bảo đảm

1. Trường hợp giao dịch bảo đảm phải đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm bao gồm:

a) Cầm cố, thế chấp tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu;

b) Cầm cố, thế chấp tài sản không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng tài sản do bên thế chấp, người thứ ba giữ;

c) Cầm cố, thế chấp một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ;

Văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm cũng phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.

2. Việc đăng ký giao dịch bảo đảm phải được thực hiện trong thời hạn quy định của pháp luật và hoàn thành trước khi giải ngân vốn vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của nhà nước; trường hợp đặc biệt do Tổng giám đốc NHPT quyết định.

3. Chi phí đăng ký giao dịch bảo đảm do bên bảo đảm thanh toán.

4. Tổng giám đốc NHPT quy định việc thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm.