vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phƣơng — Quyết định 42/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2024 Thay thế: 14/2024/QĐ-UBND · 29/05/2024
Hưng Yên Ban hành 03/11/2022 Hiệu lực 15/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế cập nhật, sử dụng, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức người lao động tỉnh Hưng Yên · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hưng Yên · 42/2022/QĐ-UBND
10/06/202414/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2022/QĐ-UBND › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phƣơng

1. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này trong cơ quan, đơn vị, địa phương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý.

2. Quản lý tài khoản người dùng được cấp; ban hành quyết định phân công, giao nhiệm vụ cho công chức, viên chức trực tiếp quản lý và sử dụng tài khoản người dùng để thực hiện việc tạo lập, cập nhật, quản lý, khai thác sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ CBCCVC của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình theo đúng quy định pháp luật và Quy chế này.

3. Theo dõi, kiểm tra thường xuyên và định kỳ cập nhật các thông tin về hồ sơ CBCCVC thuộc trách nhiệm, thẩm quyền quản lý. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, thống nhất của các thông tin về hồ sơ CBCCVC thuộc trách nhiệm, thẩm quyền quản lý đã được tạo lập, cập nhật vào phần mềm quản lý hồ sơ CBCCVC và đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, thống nhất hồ sơ điện tử CBCCVC với hồ sơ giấy hợp lệ lưu trữ tại cơ quan, đơn vị, địa phương.

4. Sử dụng các chức năng của phần mềm quản lý hồ sơ CBCCVC và thông tin về hồ sơ CBCCVC để làm cơ sở phục vụ công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý CBCCVC theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ CBCCVC theo quy định.

5. Nghiên cứu, phát hiện và báo cáo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý các vấn đề phát sinh trong công tác quản lý cơ sở dữ liệu điện tử hồ sơ CBCCVC.

6. Thông báo cho CBCCVC biết kết luận thẩm tra, xác minh về các dữ liệu trong hồ sơ do CBCCVC tự khai trong trường hợp thông tin không thống nhất hoặc không chính xác.

7. Tổng hợp đề nghị cấp tài khoản người dùng và phân quyền sử dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý gửi Sở Nội vụ khi có nhu cầu.

8. Hằng năm bố trí kinh phí để đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật để kết nối, vận hành ổn định, thông suốt, an toàn phần mềm quản lý hồ sơ CBCCVC và triển khai thực hiện cập nhật dữ liệu hồ sơ CBCCVC trên phần mềm quản lý hồ sơ CBCCVC tại cơ quan, đơn vị, địa phương. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bố trí kinh phí và các điều kiện cần thiết khác để vận hành, khai thác, sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu CBCCVC vào hệ thống phần mềm quản lý CBCCVC của tỉnh.

9. Bảo vệ thông tin, dữ liệu của cá nhân, tài khoản người dùng, thông tin dữ liệu hồ sơ CBCCVC theo quy định của pháp luật và Quy chế này; phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ CBCCVC theo đúng thẩm quyền, trách nhiệm được giao tại Quy chế này.