vanban.org

Điều 11. Lƣu trữ dữ liệu về hồ sơ CBCCVC — Quyết định 42/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2024 Thay thế: 14/2024/QĐ-UBND · 29/05/2024
Hưng Yên Ban hành 03/11/2022 Hiệu lực 15/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế cập nhật, sử dụng, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức người lao động tỉnh Hưng Yên · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hưng Yên · 42/2022/QĐ-UBND
10/06/202414/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2022/QĐ-UBND › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Lƣu trữ dữ liệu về hồ sơ CBCCVC

1. Hồ sơ điện tử CBCCVC phải được lưu trữ vĩnh viễn trong cơ sở dữ liệu CBCCVC trên phần mềm quản lý hồ sơ CBCCVC theo quy định của pháp luật, quy định tại Quy chế này để quản lý, khai thác, sử dụng phục vụ công tác cán bộ, thực hiện chế độ, chính sách, đào tạo, bồi dưỡng đối với CBCCVC; các trường hợp CBCCVC đã chuyển công tác khỏi phạm vi thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc nghỉ hưu, thôi việc, buộc thôi việc, từ trần vẫn phải được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu hồ sơ CBCCVC trên phần mềm quản lý hồ sơ CBCCVC theo quy định.

2. Việc lưu trữ hồ sơ điện tử CBCCVC phải tuân thủ theo đúng nguyên tắc, quy định về bí mật thông tin cá nhân, bảo mật thông tin, an toàn an ninh mạng theo quy định của pháp luật. Cơ sở dữ liệu CBCCVC phải được sao lưu hàng ngày để phục vụ kịp thời các yêu cầu của công tác cán bộ và thực hiện chế độ, chính sách đối với CBCCVC.